Chat with us, powered by LiveChat

3 ĐIỀU QUAN TRỌNG VỀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ PHẢI BIẾT!

Chủ Nhật, 31/03/2019

Tiếng Anh không hề đơn giản như bạn nghĩ vì ngoài các thì, từ vựng thì nó còn có các mệnh đề, các cấu trúc khác. Trong đó, mệnh đề quan hệ là một ví dụ điển hình mà bạn cần nắm vững mới có thể hoàn thành các bài kiểm tra tốt, nâng cao năng lực nói chuyện bằng ngoại ngữ trở nên lưu loát, logic.

1. Định nghĩa mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ (relative clause) còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clause), là một phần của câu, có thể bao gồm nhiều từ hay có cấu trúc của cả một câu. Mục đích của chúng trong câu đó là dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó.

Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ
Mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ

 

Mệnh đề quan hệ được xem như mệnh đề phụ và được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (relative pronouns) hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs) đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

2. Các dạng mệnh đề quan hệ

Bởi các đặc trưng của danh từ mà có hai loại mệnh đề quan hệ là xác định và không xác định.

– Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses): Được dùng để bổ nghĩa cho danh từ chỉ người, vật, sự việc, cái gì, điều gì đi trước nó, có nghĩa là đóng vai trò định ngữ (không thể bỏ qua được). Mệnh đề này luôn đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa để xác định chính xác về đối tượng bạn nhắc đến trong câu. Nếu lược bỏ mệnh đề khỏi câu thì ý nghĩa của câu nói sẽ bị thay đổi một cách đáng kể. Đối với những mệnh đề quan hệ xác định, sẽ không có dấu phẩy sử dụng các đại từ quan hệ. 

Ví dụ: The man whom that you met yesterday is my father.

– Mệnh đề không xác định (Non – defining clauses): Dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc mệnh đề nào đó được đề cập trước trong câu, nhằm mục đích bổ sung thông tin về sự vật, hiện tượng đang được nói đến. Nếu lược bỏ chúng, ý nghĩa của câu sẽ không bị ảnh hưởng hay thay đổi. Về hình thức, mệnh đề quan hệ không xác định sẽ có dấu phẩy và không dùng “that”. Bạn cần bỏ túi nguyên tắc sử dụng mệnh đề quan hệ có dấu phẩy để dùng đúng lúc, đúng chỗ trong các tình huống đặt ra. Đồng thời, bạn có thể tìm hiểu sâu rõ hơn khi tiến hành làm bài tập vận dụng cách dùng mệnh đề không xác định.

Ví dụ: Misthy, who taught me Math, has just got married.

Theo đó, các đại từ quan hệ và các trạng từ quan hệ được chia rõ ràng ở các nhóm sau:

Đại từ quan hệCách dùngVí dụ
WhoLàm chủ ngữ, đại diện chỉ ngườiI told you about the man who lives next door.
WhomĐại diện cho tân ngữ chỉ ngườiI was invited by the teacher whom I met at the school.
WhoseChỉ sở hữu cho người và vậtDo you know the girl whose mother is a doctor?
WhichLàm chủ ngữ hoặc tân ngữ, đại diện ngôi đồ vật hoặc động vật

Bổ sung cho cả câu đứng trước nó

Do you see the dog which is lying on the grass?

He couldn’t read which surprised me.

ThatĐại diện cho chủ ngữ chỉ vật hoặc ngườiI don’t like the chair that stands in the bedroom.
Trạng từ quan hệCách dùngVí dụ
Why

= For + which

Đại diện cho lý doI don’t know the reason why/for which you didn’t go to school.
Where

= On/in/at + Which

Đại diện cho nơi chốnThe hotel where/at which we stayed wasn’t very clean.
When

= On/in/at + Which

Đại diện cho thời gianI don’t know the time when/on which he will come back

Một số lưu ý khi sử dụng mệnh đề là mệnh đề quan hệ rút gọn hay cách dùng mệnh đề quan hệ có giới từ cũng là điều đáng cân nhắc.

– Cách dùng mệnh đề quan hệ có giới từ nếu trong mệnh đề xuất hiện chúng là có thế đặt giới từ trước hoặc sau mệnh đề quan hệ áp dụng với whom và which.

Ví dụ: Mrs. Nga, whom we studied with last year, is a nice teacher.

– “Which” có thể dùng thay cho cả mệnh đề đứng trước.

Ví dụ: He can’t come to my party, which makes me sad.

– “Who” có thể thay thế “whom” ở vị trí túc từ.

Ví dụ: I’d like to talk to the woman whom/who I met at your wedding.

– Có thể bỏ các đại từ quan hệ làm túc từ như whom và which trong các mệnh đề xác định.

Ví dụ: The girl you met yesterday is my close friend.

– Các cụm từ chỉ số lượng both of, all of, some of, many of, neither of, none of … có thể được dùng trước whom, which và whose.

Ví dụ: I have two sisters, both of whom are doctors.

Mệnh đề quan hệ còn có tên là mệnh đề tính ngữ
Mệnh đề quan hệ còn có tên là mệnh đề tính ngữ

Về mệnh đề quan hệ rút gọn thì có 2 trường hợp cụ thể dưới đây:

– Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm phân từ (V-ing/V3/V-ed) khi chứa các đại từ quan hệ làm chủ từ who, which, that.

+ Nếu là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).

Ví dụ: The woman who is standing over there is my mother. → The woman standing over there is my mother.

+  Nếu là mệnh đề bị động thì rút thành cụm quá khứ phân từ (V3/ed).

Ví dụ: The book which was bought by my father is interesting. → The book bought by my father is interesting.

– Nếu trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất thì mệnh đề quan hệ có thể rút gọn thành cụm động từ nguyên mẫu (to-infinitive).

Ví dụ: He was the last person that got the news. → He was the last person to get the news.

3. Bài tập mệnh đề quan hệ

Chỉ là một mệnh đề ngắn nhưng kiến thức về nó thì nhiều và khá phức tạp. Vì vậy, các bài tập mệnh đề quan hệ, bài tập tiếng Anh dĩ nhiên là một phần rất cần thiết để bạn củng cố những điều mình tiếp thu.

Bài 1. Chọn đáp án đúng

1. We need a teacher__________native language is English.

A. who                B. whose C. whom             D. that

2. I bought a T- shirt________is very nice.

A. who                   B. whose C. whom          D. that

3. The woman,________was sitting in the meeting hall, didn’t seem friendly to us at all.

A. who                  B. whom C. where             D. when

4. The man with__________I have been working is very friendly.

A. who                  B. that    C which D. whom

5. We’ll come in May__________the schools are on holiday.

A. that                    B. where C. which             D. when

Đáp án

1 –  B                  2 – D       3 – A 4 – D                            5 – D

Bài 2. Tìm ra lỗi sai

1. The man for (A) who the police (B) are looking (C) robbed (D) the bank last week.

2. Today, (A) the number of people (B) whom moved into this city (C) is almost double (D) that of twenty years ago.

3. They work (A) with (B) a person (C) his name (D) is John.

4. (A) The man (B) whom you (C) are looking for (D) living in this neighborhood.

5. (A) His father warned (B) him not (C) repeating (D) that mistake again.

Đáp án

1.  A (who => whom)

2.  B (whom=> who)

3.  C (his => whose)

4.  D (living => lives/ is living)

5.  C (repeating => to repeat)

Phức tạp là vậy, nếu bạn không thể tự học cũng đừng nên lo lắng vì điểm ngữ pháp tiếng Anh rất nhiều và bạn hoàn toàn có thể nhờ sự trợ giúp khi tham gia khóa học ngữ pháp tiếng Anh tại English Town. Với không gian học mở, cơ sở vật chất hiện đại kết hợp 16 khung giờ linh động mỗi ngày, English Town không chỉ là trung tâm tiếng Anh mà chính là thành phố ngoại ngữ thu nhỏ giữa lòng Sài Gòn. Đặc biệt, đến đây, bạn sẽ được hòa nhập cùng lớp học tiếng Anh với vô vàn bài học hấp dẫn, siêu thú vị. Theo đó, bạn sẽ được thúc đẩy niềm đam mê, hứng thú với bộ môn ngoại ngữ tưởng chừng như “khó nhằn” này.

Không gian học lý tưởng tại English Town
Không gian học lý tưởng tại English Town

Xây dựng môi trường học 100% nói tiếng Anh trong các khóa học từ cơ bản đến nâng cao tại đây đều được hỗ trợ bởi đội ngũ giáo viên và trợ giảng chuyên môn, tâm huyết. Đặc biệt, các buổi ngoại khóa, dạ hội hay xuyên suốt trong quá trình học tập cũng giúp học viên có cơ hội áp dụng tiếng Anh vào các ngữ cảnh thực tế. Có thể nói, ngữ pháp tiếng Anh nếu có sự hỗ trợ từ English Town sẽ khá dễ dàng cho người học.