Chat with us, powered by LiveChat

BẠN BIẾT GÌ VỀ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH?

Thứ Hai, 08/04/2019

Nếu bạn nghĩ tính từ trong tiếng Anh chỉ đơn giản là những từ ngữ miêu tả thì thật sai lầm, nó còn hơn cả thế!

1. Định nghĩa tính từ trong tiếng Anh

Tính từ trong tiếng Anh là một thành phần trong câu có vai trò giúp bổ sung ý nghĩa cho danh từ hoặc đại từ để nhấn mạnh hơn về tính chất, tình trạng của danh từ được nhắc tới trong câu. Nói cách khác, tính từ góp phần miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.

Tính từ trong tiếng Anh miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng
Tính từ trong tiếng Anh miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng

Tính từ trong tiếng Anh giúp trả lời cho các câu hỏi với Which, What kind và How many.

Ví dụ: She is a beautiful girl

Tính từ được phân thành 2 loại chính, trong mỗi loại đó còn được phân thành nhiều nhóm khác nhau, cụ thể:

Phân loại theo chức năng
Tính từ riêng: là tên riêng để gọi của của sự vật, hiện tượng

Ví dụ: My name is Nga

Tính từ theo số: từ chỉ số đếm hoặc số thứ tự

Ví dụ: one, two, three…

– Tính từ miêu tả: dùng miêu tả tính chất sự vật

Ví dụ: Beautiful girl

– Các tính từ miêu tả thường được sắp xếp theo thứ tự: sự miêu tả tổng quát (tính từ chỉ cá tính và sự xúc cảm), kích thước, hình dáng đến màu sắc, nguồn gốc, chất liệu và mục đích

Ví dụ: a small house: một căn nhà nhỏ

Tính từ chỉ thị: kết hợp với danh từ để chỉ cái này, cái kia và thay đổi theo số của danh từ.

Ví dụ:

– this chair: cái ghế này

– these chairs: những cái ghế này

– that chair: cái ghế đó

– those chair: những cái ghế đó

Tính từ sở hữu:  chỉ danh từ đó thuộc về ai

Ví dụ: my mom

Tính từ chung: từ không chỉ rõ các vật như: all, every, some, may, much, each, very, both, either, neither, other và another

Ví dụ: Each student must try his best.

Tính từ liên hệ: có hình thức như đại từ liên hệ

Ví dụ: whichever, whatever

Tính từ nghi vấn: dùng để hỏi

Ví dụ: How many people in your family?

Tính từ theo vị trí
Tính từ thường đứng trước danh từ đều có thể đứng một mình, không có danh từ kèm theo. Tuy nhiên, cũng có một số tính từ luôn đi kèm danh từ như former, main, latter.

Ví dụ: a nice house = this house is nice

Tính từ đứng một mình, không cần danh từ thường là các tính từ bắt đầu bằng “a” như: aware, afraid, alive, awake, alone, ashamed… và một số tính từ khác như: unable, exempt, content…

Ví dụ: A bird is afraid

Nếu muốn tính từ chuyển sang đứng trước danh từ, chúng ta phải chuyển sang dùng phân từ: a frightened bird

2. Cách tạo tính từ trong tiếng Anh

a.  Vị trí của tính từ trong tiếng Anh

Tính từ trong tiếng Anh thường xuất hiện ở 2 vị trí chính:

– Trước danh từ để bổ nghĩa, cung cấp nhiều chi tiết hơn cho danh từ.

Ví dụ: I ate a delicious meal.

– Sau động từ liên kết như: to be, feel, seem, appear, taste, look, sound, smell

Ví dụ: We feel full.

Tính từ trong tiếng Anh
Tính từ trong tiếng Anh

b. Dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh

Căn cứ vào hậu tố của từ mà chúng ta có thể xác định được đâu là tính từ và tính từ thường có 10 hậu tố chính. Có thể nói, trong 1000 tính từ tiếng Anh thông dụng thì hầu hết đều xuất hiện các loại từ với hậu tố này.

Hậu tố Ví dụ
– alnational, cultural…
– fulbeautiful, careful…
– iveactive, impressive…
– ablecomfortable, miserable…
– ousdangerous, famous…
– cultdifficult…
– ishselfish, childish…
– edinterested, excited…
– ingrelaxing, boring,…
– lydaily, friendly…

c. Cách tạo tính từ trong tiếng Anh

Tính từ ghépCụm tính từ

* Các dạng hình thành tính từ ghép: có dạng chính.

– Thành một từ duy nhất:

life + long = lifelong

car + sick = carsick

– Thành hai từ có dấu gạch nối (-) ở giữa. Tuy nhiên, cách viết này chỉ có tính tương đối vì một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong khi một số người thì không.

world + famous = world – famous

* Cấu tạo thường gặp của tính từ ghép

– Danh từ + tính từ: snow – covered

– Danh từ + phân từ: handmade

– Phó từ + phân từ: well-built

– Tính từ + tính từ: dark-brown

– Tính từ ghép bằng dấu gạch ngang

Ví dụ: A three-year-old girl = The girl is three years old.

Cấu trúc cụm tính từ trong tiếng Anh thường ít tuân theo quy luật mà gắn liền tính từ + giới từ và người dùng buộc phải ghi nhớ từng nguyên tắc khác nhau.

1. absent from /ˈæb.səns/: vắng mặt ở

2. afraid of /əˈfreɪd/: lo sợ, e ngại vì

3. aware of /əˈweər/ : ý thức về, có hiểu biết về

4. able to /ˈeɪ.bəl/: có thể (làm gì)

5. addicted to /əˈdɪk·ʃən/ : đam mê

6. available to sb /əˈveɪ.lə.bl̩/ : sẵn cho ai

7. capable of /ˈkeɪ.pə.bl̩/: có năng lực về

8. confident of /ˈkɒn.fɪ.dənt/ : tự tin về

9. confused at /kənˈfjuːz/: lúng túng vì

10. convenient for /kənˈviː.ni.ənt/: tiện lợi cho

11. clear to /klɪər/ : rõ ràng

12. different from /ˈdɪf.ər.ənt/ : khác với

13. disappointed with /ˌdɪs.əˈpɔɪn.tɪd/: thất vọng với (ai)

14. excited with /ɪkˈsaɪt/: hồi hộp vì

15. familiar to /fəˈmɪl.i.ər/ : quen thuộc với

Bên cạnh những cấu trúc cụm tính từ trong tiếng Anh, tính từ ghép… tiếng Anh còn có hơn 1000 tính từ tiếng Anh thông dụng mà có lẽ đến người bản xứ cũng mơ hồ với 1 số từ, như các từ cổ hay mang tính học thuật nhiều. Dưới đây là một số tính từ phổ biến mà bạn có thể tham khảo.

Tính từ
New /nju:/: mớiSmall /smɔ:l/: nhỏ
Good /gud/: tốtFine /fain/: tốt
Free /fri:/:  tự do, miễn phíBig /big: to/
Fresh /freʃ/: tươiGreat /greit/: tuyệt vời
Delicious /di’liʃəs/: ngonReal /ˈriəl/: thực, thật
Full /ful/: đầy, noEasy /’i:zi/: dễ
Sure /ʃuə/: chắc chắnBright /brait/: sáng
Clean /kli:n/:sạchDark  /dɑ:k/: tối
Wonderful  /’wʌndəful/: tuyệt vờiSafe /seif/: an toàn
Special /’speʃəl/: đặc biệtRich /ritʃ/: giàu

3. Bài tập tính từ trong tiếng Anh

Để tiếp thu hết những kiến thức bên trên là điều không hề dễ dàng, vì vậy, người học cần làm thêm bài tập. Thực hành và áp dụng bao giờ cũng nhanh và dễ hơn lý thuyết suông đúng không nè.

Bài 1: Chọn đáp án đúng:

Câu 1: She recovers very fast. She has made ________progress.

A. Astonishing B. Astonished

Câu 2: I didn’t find the situation funny. I was not ____________

A. Amused B. Amusing

Câu 3: Why do you always look so __________? Is your life really so________?

A. Boring/Bored B. Bored/Boring             C. Boring/ Boring D. Bored/Bored

Câu 4: Jane’s one of the most _________people I’ve ever met. She never stops talking and he never say anything_______.

A. Bored/interested B. Boring/interesting C. Boring/interested D. Bored/interesting

Câu 5: At first I thought Jake was an _________guy, but tonight I felt somewhat ________with his company.

A. Interested/interesting

B. Interesting/interested

C. Interested/interested

D. Interesting/interesting

Bài 2. Sắp xếp thành câu đúng

Câu 1: grey/ long/ beard/ a

A. a long grey beard       B. a grey long beard

Câu 2: flowers/red/small

A. red small flowers        B. small red flowers

Câu 3: car/black/big/a

A. a big black car             B. a black big car

Câu 4: blonde / hair / short

A. blonde short hair          B. short blonde hair

Câu 5: house / a / modern / big / brick

A. a big modern brick house

B. a modern big brick house

C. a brick big modern house

Đáp án

Bài 1:

1. A                   2. A      3. B 4. B                              5.B

Bài 2:

1. A                   2. B      3. A 4. B                              5.A

Mới chỉ có tính từ thôi mà tiếng Anh trong mắt nhiều người có vẻ đã phức tạp rất nhiều. Tuy nhiên, nếu bạn có sự trợ giúp của trung tâm tiếng Anh English Town thì không gì là không thể. Trung tâm không chỉ mang lại trải nghiệm tiếng Anh theo cấp bậc kết hợp các hoạt động ngoại khóa và các lớp kỹ năng mềm mà còn phân phối nhiều giờ học nhất đến cho học viên.

Không gian học lý tưởng tại English Town
Không gian học lý tưởng tại English Town

English Town cũng mang lại môi trường 100% tiếng Anh trong không gian mở kích thích tư duy và sáng tạo, cho phép học viên thỏa sức khám phá ngôn ngữ và bản thân. Hơn thế nữa là đội ngũ giáo viên và trợ giảng chuyên môn cùng ứng dụng học tiếng Anh online độc quyền luôn sẵn sàng hỗ trợ học viên mọi lúc, mọi nơi.