CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH- LOẠI THÌ CỰC QUEN THUỘC TRONG TIẾNG ANH THỰC TẾ

Thứ Ba, 26/03/2019

Thì hiện tại hoàn thành là một thì vô cùng quan trọng trong nền tảng kiến thức ngữ pháp tiếng Anh. Nếu sau này sử dụng tiếng Anh nhiều, bạn sẽ thấy đây là một trongn những dạng thì xuất hiện nhiều nhất trong cuộc sống thực tế. Vậy nên hãy nắm chắc kiến thức và làm nhiều bài tập thì hiện tại hoàn thành để nhớ sâu thì quan trọng này nhé!

1. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành phân chia rõ ràng thành 2 trường hợp: sử dụng ‘have’ với chủ ngữ I, You, We, They và dùng ‘has’ với chủ ngữ He, She, It. Điều này cũng áp dụng tương tự với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Câu khẳng định Câu phủ định Câu hỏi Câu trả lời Yes Câu trả lời No
I/ You/ We/ They’ve (have) + PII I/You/We/They haven’t (have not)  + PII Have I/ You/ We/ They  + PII? Yes, I/ You/ We/ They have No, I/ You/ We/ They haven’t (have not)
VD: I have never known you before. VD: You haven’t done homework yet. VD: Has they arrived?
He/ She/ It’s (has) + PII He/ She/ It hasn’t (has not) + PII Has He/ She/ It   + PII? Yes, He/ She/ It has No, He/ She/ It hasn’t (has not)
VD: He has been a doctor for 30 years VD: She hasn’t dated anyone for years VD: Has she waken up yet?

Dạng của động từ thì hiện tại hoàn thành là quá khứ phân từ PII

+ Với động từ theo quy tắc (Regular Verb): thêm đuôi ‘ed’ vào cuối

+ Với động từ bất quy tắc: cần học thuộc bảng động từ bất quy tắc

Bạn sẽ phải học thuộc bảng động từ bất quy tắc để ứng dụng trong thì này (Nguồn: magyaroldal.co.uk)
Bạn sẽ phải học thuộc bảng động từ bất quy tắc để ứng dụng trong thì này (Nguồn: magyaroldal.co.uk)

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

Loại thì này có rất nhiều cách dùng nên chúng ta phải làm nhiều thực hành mới nhớ được hết:

– Dùng để diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. Đây là cách dùng phổ biến và đặc trưng nhất của thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ: They’ve been married for 5 years. (Họ đã kết hôn được 5 năm.)

She has lived in Hongkong all her life. (Cô ấy đã sống cả đời ở Hongkong.)

– Dùng để diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào, kết quả của nó nhìn thấy ở hiện tại (khác với thì quá khứ đơn hành động đã hoàn toàn chấm dứt)

Ví dụ: I’ve done all my homework. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà của mình rồi.)

– Dùng để diễn tả hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm

Ví dụ: She has written 5 books and is working on another one. (Cô ấy đã viết được 5 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)

– Dùng để diễn tả kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng kèm với trạng từ “ever”)

Ví dụ: This is the best ice cream I’ve ever had. (Đây là cây kem ngon nhất tôi từng ăn)

– Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng quan trọng, cần nhấn mạnh tại thời điểm nói

Ví dụ: I can’t get into my house. I’ve lost my keys. (Tôi không thể vào nhà mình được. Tôi đã đánh mất chìa khóa rồi.)

Hiện tại hoàn thành tưởng dễ nhưng thật ra không dễ (Nguồn: englishlive.ef.com)
Hiện tại hoàn thành tưởng dễ nhưng thật ra không dễ (Nguồn: englishlive.ef.com)

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành là những từ khá mới so với các thì trước đây chúng ta đã học:

just, recently, lately: vừa mới, gần đây

already: rồi

yet: chưa (chỉ ở trong câu phủ định và câu hỏi)

before: trước đây

ever: đã từng

so far = until now = up to now/present: cho đến bây giờ

never: chưa từng, không bao giờ

for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a month, for a long time, …)

since + N – mốc/ điểm thời gian: từ khi (since 2000, since October, since yesterday, …)

Thì hiện tại hoàn thành dùng rất phổ biến trong thực tế (Nguồn: dolenglish.vn)
Thì hiện tại hoàn thành dùng rất phổ biến trong thực tế (Nguồn: dolenglish.vn)

3. Bài tập thì hiện tại hoàn thành

Để học thì này, bạn hãy làm bài tập chia hiện tại hoàn thành lẫn bài tập để phân biệt thì với các thì khác nữa nhé.

Bài 1: Hoàn thành các câu sau bằng cách chia động từ ở thì hiện tại hoàn thành:

  1. I _______________ (dream) of winning her heart for a long time.
  2. She _______________ (not/ see) much of Taiwan, so she wants to see more this time.
  3. _______________ you ever _______________ (be) to Japan? No, never.
  4. Miranda_______________ (throw) a surprise birthday party for her girlfriend.
  5. Where _______________ Emily_______________ (be) for the past 2 weeks?

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa giữ nguyên và bao gồm từ trong ngoặc:

  1. Their family started to live in Saigon 2 years ago. (for)

->  …………………………………………………

  1. I began to study French when I was young. (since)

->  …………………………………………………

  1. I have never eaten this kind of fish before. (This is)

->  …………………………………………

  1. I have never seen such a beautiful woman before. (She is)

->  …………………………………………

  1. This is the best comic I have ever read. (before)

->  …………………………………………

  1. The last time I met him was 7 years ago (for)

->  …………………………………………

Đáp án:

Bài 1:

  1. has dreamt
  2. hasn’t seen
  3. Have you ever been…
  4. has thrown
  5. Where has Emily been…

Bài 2:

  1. Their family have lived in Saigon for 2 years.
  2. I have studied French since I was young.
  3. This is the first time I have eaten this kind of fish.
  4. She is the most beautiful woman I have ever seen.
  5. I have never read such a good book before.
  6. I haven’t met him for 7 years

Bạn đang muốn học tiếng Anh nắm chắc cả kiến thức lý thuyết ngữ pháp lẫn biết cách thực hành trôi chảy? English Town sẽ giúp bạn đạt được mong muốn đó. Với phương pháp học hiện đại, thú vị, môi trường 100% tiếng Anh cùng đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, dù mục đích học tiếng Anh của bạn là gì (để đi du học, định cư, phát triển công việc, thi chứng chỉ,…) đều có thể nhanh chóng thực hiện.