Chat with us, powered by LiveChat

ÂM CÂM TRONG TIẾNG ANH: VŨ KHÍ GIAO TIẾP NHƯ NGƯỜI BẢN XỨ

Thứ Tư, 13/02/2019

Âm câm trong tiếng Anh là một hiện tượng khá phổ biến và đóng vai trò vô cùng quan trọng nếu bạn muốn giao tiếp ngoại ngữ đúng chuẩn.

1. Quy luật âm câm trong tiếng Anh

Giao tiếp tiếng Anh đúng chuẩn ghi nhớ cách phát âm thôi chưa đủ, người học còn phải nắm các quy tắc của câu, của từ và âm câm trong tiếng Anh cũng là một trong số đó. Tương tự như nguyên tắc sử dụng các mạo từ “a, an, the”, âm câm cũng có 15 chuẩn mực riêng của nó.

Âm B câm: Âm B là một âm câm khi nó đứng cuối từ và đứng trước nó là âm M. Ví dụ: climb, thumb, dumb

Âm C câm: Trong cụm “scle” ở cuối từ, âm C là một âm câm. Ví dụ: muscle, sclerosis. Tuy nhiên, âm câm trong tiếng Anh cũng có ngoại lệ và âm C xuất hiện ở 2 từ: sclera và asclepiad.

Âm D câm: Khi đứng liền với âm N hoặc trong từ có chứa DG, âm D là một âm câm. Ví dụ: handkerchief, sandwich, wednesday, dodge, grudge, hedge.

Âm E câm: Âm E là một âm câm khi đứng cuối từ và thường kéo dài nguyên âm đứng trước đó. Ví dụ: drive, write, site.

Âm G câm: đứng trước âm N, âm G là một âm câm. Ví dụ: champagne, foreign, sign. Trong đó, âm câm trong tiếng Anh này cũng có ngoại lệ ở các từ: magnet, igneous, cognitive.

Hãy luyện tập nhiều để thành thạo
Hãy luyện tập nhiều để thành thạo

Âm GH câm: Khác với thường thấy được phát âm như F, âm GH là một âm câm khi đứng trước âm T, đứng cuối từ hoặc đứng sau một nguyên âm. Ví dụ: Thought, daughter, light. Trường hợp ngoại lệ: doghouse, foghorn, bighead.

Nguyên tắc H câm: Đứng sau âm W và đứng đầu một số từ được dùng với mạo từ “an”, nguyên tắc H câm được áp dụng. Những từ có âm H câm khi đứng sau W như: what, when, where; những từ có âm H câm đứng đầu như:  hour, honest, honor.

Âm K câm: Âm K không được phát âm khi đứng trước âm N ở đầu các từ. Ví dụ: knife, knee, know.

Âm L câm: Âm L là một âm câm khi đứng trước các âm D, F, M, K hay đứng sau A, O, U. Ví dụ: calm, balk, would. Trường hợp âm câm trong tiếng Anh ngoại lệ ở đây là: halo, bulk, sulk.

Âm N câm: Âm N câm nếu đứng ở cuối từ và trước đó là một âm M. Ví dụ: autumn, column, hymn.

Trò chơi luyện tập các từ chứa âm câm
Trò chơi luyện tập các từ chứa âm câm

Âm P câm: Âm P không được phát âm khi đứng đầu một số từ sử dụng tiền tố “psych” and “pneu”. Ví dụ: psychiatrist, pneumonia, psychotherapy.

Âm S câm: Âm S là một âm câm khi đứng trước âm L như: island, isle, aisle.

Âm T câm: Âm T là một âm câm nếu đứng sau âm S, F hay đứng trước âm L. Ví dụ: castle, Christmas, often.

Âm U câm: Nếu đứng sau âm G và đứng trước một nguyên âm thì âm U không được phát âm. Ví dụ: guess, guidance, guitar.

Âm W câm: Âm W là âm câm nếu đứng đầu tiên của một từ và liền sau đó là âm R. Ví dụ: wrap, write, wrong. Đặc biệt, âm câm trong tiếng Anh – âm W còn xuất hiện trong 5 đại từ: who, whose, whom, whole, whoever.

2. 43 âm câm trong tiếng Anh thường gặp bạn cần nhớ

Như vậy, những silent letter hay còn được gọi tiếng Việt là âm câm đều tuân theo các quy luật nhất định. Tuy nhiên, để nhớ các nguyên tắc này không chỉ luyện nghe tiếng Anh ngày một ngày hai mà đạt được, thay vào đó, bạn có thể ghi chú trước 43 âm câm trong tiếng Anh phổ biến và thường dùng nhất trong giao tiếp dưới đây.

Limb – /lɪm/Doubtful – /ˈdaʊt.fəl/Sceptic – /ˈskep.tɪk/Feign – /feɪn/
Crumb – /krʌm/Subtle – /ˈsʌt.əl/Acquaintance – /əˈkweɪn.təns/Align – /əˈlaɪn/
Dumb – /dʌm/Subtleness – /ˈsʌt(ə)lnəs/Acknowledge – /əkˈnɒl.ɪdʒ/Cognac – /ˈkɒn.jæk/
Comb – /kəʊm/Muscle – /ˈmʌs.l̩/Acquiesce – /ˌæk.wiˈes/Magnet – /ˈmæɡ.nət/
Bomb – /bɒm/Scissors – /ˈsɪz.əz/Acquit – /əˈkwɪt/Igneous – /ˈɪɡ.ni.əs/
Thumb – /θʌm/Miscellaneous – /ˌmɪs.əlˈeɪ.ni.əs/Handkerchief – /ˈhæŋ.kə.tʃiːf/Cognitive – /ˈkɒɡ.nɪ.tɪv/
Climb – /klaɪm/Fascinate – /ˈfæs.ɪ.neɪt/Handsome – /ˈhæn.səm/Borough – /ˈbʌr.ə/
Tomb – /tuːm/Scenario – /sɪˈnɑː.ri.əʊ/Pledge – /pledʒ/Whether – /ˈweð.ər/
Debt – /det/Sclera – /ˈsklɪə.rə/Grudge – /ɡrʌdʒ/Heir – /eər/
Debtor – /ˈdet.ər/Sclerosis – /skləˈrəʊ.sɪs/Hedge – /hedʒ/Rhinocerous – /raɪˈnɒs.ər.əs/
Doubt – /daʊt/Muscovado – /ˌmʌskəˈvɑːdəʊ/Grave – /ɡreɪv/

Bạn có thể thấy, tiếng Anh có những quy luật không phức tạp nhưng cần ghi nhớ kỹ, nhưng rất ít người kiểm soát được khối lượng công việc mà có thể sắp xếp logic từng nguyên tắc. Do đó, bạn cần có đội ngũ hỗ trợ để tiếng Anh chắc chắn và tốt hơn và English Town là một đơn vị đào tạo tiếng Anh bạn nên tham khảo.

Là trung tâm Tiếng Anh hiếm hoi có giờ học vào thời gian nghỉ trưa 12h – 13h30, English Town không chỉ phù hợp với học sinh – sinh viên mà còn cả người đi làm, người lớn bận rộn nhưng vẫn muốn bổ trợ kiến thức. Đặc biệt, học viên có thể đăng ký thay đổi lịch học theo từng tuần vào bất kỳ giờ nào trong ngày và ngày nào trong tuần mà không lo ảnh hưởng thời gian biểu của bản thân.

Học tại English Town không lo vào thế bị động và tốn tiền với mớ “kiến thức sách vở” vì tất cả những bài học tại đây đều mang tính ứng dụng cao trong cuộc sống, áp dụng môi trường 100% tiếng Anh hơn là giáo trình chuyên dụng để học viên quen dần với trải nghiệm ngôn ngữ.

Không gian học lý tưởng tại English Town
Không gian học lý tưởng tại English Town

Trung tâm không chỉ mang lại tinh thần cầu tiến và ý chí quyết tâm hơn cho các học viên bằng phương pháp học hàng ngày mà còn thông qua các buổi học với đội ngũ giảng viên trình độ, tâm huyết trong không gian kích thích tư duy. Theo đó, các hoạt động ngoại khóa cũng luôn đa dạng, đổi mới từ mang tính học thuật đến giải trí bằng tiếng Anh khiến học viên chuyển mình, chủ động liên tục với ngôn ngữ dưới nhiều dạng thức khác nhau.

Đừng để những quy tắc làm chùn bước Anh ngữ khi bạn có English Town hỗ trợ!