CẬP NHẬT TÌNH HÌNH SÀI GÒN QUA TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ THỜI TIẾT

Thứ Tư, 06/03/2019

Sài Gòn đang trong mùa nắng nóng với bức xạ tia UV ở mức rất cao, học thêm từ vựng tiếng Anh về thời tiết để cập nhật tình hình nơi mình đang sống là một ý tưởng không tồi đấy chứ!

1. Bỏ túi 60 từ vựng tiếng Anh về thời tiết

Nhắc đến tiếng Anh, người ta đề cập ngay đến từ vựng. Từ vựng đóng vai trò quan trọng để hình thành câu, tạo đoạn hội thoại và giúp người ta dễ dàng xâu chuỗi ngôn ngữ. Tuy nhiên, cách học từ vựng được nhiều người đánh giá hiệu quả là kiểu học tiếng Anh theo chủ đề như:  từ vựng tiếng Anh về thời tiết, về động vật, về nhà bếp… . Vậy, tại sao học theo chủ đề lại có tác dụng đến thế?

Có đến 4 lý do cho câu hỏi này, khi học những gì liên quan đến nhau thì người học dễ dàng mở rộng vốn từ theo một hướng đi rõ ràng. Ví dụ như khi bạn học từ vựng tiếng Anh về thời tiết thì sẽ bao gồm các từ vựng về thời tiết, các kiểu thời tiết bằng tiếng Anh mở rộng ra nhiều đoạn hội thoại tiếng Anh về thời tiết, từ vựng về trời mưa… . Học tiếng Anh theo chủ đề cũng là cách ghi nhớ lâu hơn các từ ngữ thường gặp trong đời sống hàng ngày. Việc ngày nào cũng nhìn thấy mọi thứ sinh động xung quanh, làm việc với các từ ngữ có chủ đề theo chuyên ngành học hay trong cuộc sống sẽ khiến nó găm vào trí nhớ của bạn rất tốt.

Sử dụng miêu tả các dạng của thời tiết
Sử dụng miêu tả các dạng của thời tiết

Người học tiếng Anh theo chủ đề sẽ không cảm thấy căng thẳng mà thay vào đó là thời gian học nhanh hơn vì các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng: bạn có thể gần như thành thạo tiếng Anh giao tiếp nếu học trung bình khoảng 4000 từ vựng theo chủ đề thông dụng. Chuỗi chủ đề từ vựng còn giúp người học hình dung và phản xạ dễ dàng hơn thông qua phim ảnh, âm nhạc rồi chuyển hóa dần sang các đoạn hội thoại.

Một đơn cử bạn có thể tham khảo như 60 từ vựng tiếng Anh về thời tiết dưới đây:

Từ vựng tiếng Anh về thời tiết thì nhiều nhưng nếu bạn là người mới bắt đầu cuộc cách mạng ngôn ngữ thì chỉ cần ghi nhớ một số từ dưới đây là đã đủ hiểu và đọc được các thông tin dự báo quốc tế, bổ sung thêm một chủ đề từ vựng tiếng Anh cho người mất gốc!

nhiều mây: cloudy  /ˈklaʊdi/ lạnh thấu xương: chilly /’tʃili/ băng: ice /ais/
nhiều gió: windy /ˈwɪndi/ gió rét: wind chill /wind/  /’t∫il/ hiện tượng ấm nóng toàn cầu:  global warming /’gləʊbl/ /’wɔ:miɳ/
có sương mù: foggy /ˈfɑːɡi mưa nặng hạt: torrential rain /tə’ren∫l/ /rein/ mặt trời: sunshine /’sʌn∫ain/
 có bão: stormy /ˈstɔːrmi/ lũ lụt: flood /flʌd/ mưa phùn: drizzle /’drizl/
có nắng: sunny /ˈsʌni/ tia chớp: lightning /’laitniη/ sương muối: mist /mist/
giá rét: frosty /ˈfrɔːsti/ sấm sét:  thunder /’θʌndə[r]/ mưa đá: hail /heil/
khô: dry /draɪ/ tia sét: thunderbolt /’θʌndəbəʊlt/ gió nhẹ: breeze /bri:z/
ướt: wet /wet/ cơn giông: thunderstorm /’θʌndəstɔ:m/ gió giật: gale /geil/
nóng: hot /hɑːt/ mưa: rain /rein/ băng giá: frost /frɒst/
lạnh: cold /koʊld/ tuyết: snow /snəʊ/ mưa tuyết: sleet /sli:t/
bão: cyclone /’saikləʊn/ nhiệt kế: thermometer  /θə’mɒmitə[r]/ áp suất thấp: low pressure /ləʊ/ /’pre∫ə[r]/
lốc: tornado /tɔ:’neidəʊ/ cháy nắng: Sunburn /’sʌnbɜ:n/ quang đãng: clear /kliə[r]/
mưa rào: shower /’∫aʊə[r]/ dự báo thời tiết: weather  forecast /’weðə[r]/ /’fɔkɑ:st/ máy điều hòa nhiệt độ: air-conditioner /’eə kən’di∫ənə[r]/  

ẩm: humid /’hju:mid/ hạt mưa: raindrop /’reindrɒp/  

hạn hán: drought /draʊt/
biến đổi khí hậu: climate change /’klaimit/ /t∫eindʒ/ lở tuyết: avalanche /’ævəlɑ:n∫/ trời đẹp: fine /fain/
khí hậu: climate /’klaimit/ nhiều mây: dull /dʌl/ mây: cloud /klaʊd/
độ F: fahrenheit /’færənhait/ lạnh buốt: freezing cold /’fri:ziɳ/ /kəʊld/ sương mù: fog /fɔ:g/
độ C: celsius /’selsiəs/ đợt nóng: heat wave /’hi:t/ /weiv/ giá rét: frosty /’frɔ:sti/
độ: degree /di’gri:/ áp suất cao: high pressure /hai/ /’pre∫ə[r]/ say nắng: heat stroke /’hi:t/ /strəʊk/
dụng cụ đo khí áp: barometer /bə’rɒmitə[r]/ đóng băng: icy /’aisi/ cuồng phong: hurricane /’hʌrikən/

2. 1001 câu chuyện học từ vựng tiếng Anh về thời tiết

Lấy chủ đề thời tiết – một trong những chủ đề giao tiếp thông dụng để phân tích cho việc học tiếng Anh theo chủ đề không chỉ bắt đầu từ từ vựng tiếng Anh về thời tiết mà hơn thế là các kiểu thời tiết bằng tiếng Anh như:

– Trời nắng: It’s sunny

– Trời đang mưa: It’s raining

– Trời đang mưa to: It’s pouring with rain

– Trời mưa như trút nước: It’s raining cats and dogs

– Trời đẹp: The weather’s fine

– Trời đang nắng: The sun’s shining

– Trời không gợn bóng mây: There’s not a cloud in the sky

– Trời u ám: The sky’s overcast

– Trời đang quang dần: It’s clearing up

– Mặt trời ló ra rồi: The sun’s come out

Từ vựng đã có, các kiểu thời tiết cũng nắm rõ, người học có thể nâng cấp kiến thức và khả năng giao tiếp theo 20 câu hội thoại tiếng Anh về thời tiết dưới đây:

– What’s the forecast?: Thời tiết dự báo thế nào?

– It’s forecast to rain: Dự báo trời sẽ mưa

– It’s going to freeze tonight: Tối nay trời sẽ rất lạnh

– It looks like rain: Trông như trời mưa

– It looks like it’s going to rain: Trông như trời sắp mưa

– We’re expecting a thunderstorm: Chắc là sắp có bão kèm theo sấm sét

– It’s supposed to clear up later: Trời chắc sẽ quang đãng

– What’s the temperature?: Trời đang bao nhiêu độ?

– It’s 25°C (“twenty-five degrees”): Bây giờ đang 25°C

– Temperatures are in the mid-20s: Trời đang khoảng hơn 25 độ

– What temperature do you think it is?: Bạn nghĩ bây giờ đang bao nhiêu độ?

– Probably about 20°C (“twenty degrees”): Khoảng 20°C

– It’s hot: Trời nóng

– It’s baking hot: Trời nóng như thiêu

– It’s below freezing: Trời lạnh vô cùng

– That sounds like thunder: Nghe như tiếng sấm

– That’s lightning: Có chớp

– We had a lot of heavy rain this morning: Sáng nay trời mưa to rất lâu

– We haven’t had any rain for a fortnight: Cả nửa tháng rồi trời không hề mưa

Tiếng Anh chủ đề thời tiết khá đa dạng
Tiếng Anh chủ đề thời tiết khá đa dạng

Từ mô tả khái quát về cách học tiếng Anh theo chủ đề – từ vựng tiếng Anh về thời tiết, bạn có thể thấy việc học từ không chỉ đơn giản apple – quả táo còn pen – bút viết mà hình thành như một hệ sinh thái ngôn ngữ có phân tầng rõ ràng. Tuy nhiên, để tự mình hệ thống từ vựng theo cách này thì không hề dễ, đặc biệt là những người mới bắt đầu hay còn mơ hồ với ngoại ngữ. Vì vậy, giải pháp tốt nhất là bạn nên nhờ sự trợ giúp của thầy cô, những người có kinh nghiệm hoặc đơn giản hơn là một trung tâm tiếng Anh có đủ các yếu tố như English Town.

English Town là trung tâm tiếng Anh có cơ sở vật chất mới mẻ, không gian sáng tạo giúp người học dễ dàng định hướng và khai phá bản thân. Trung tâm sở hữu lượng lớn giáo viên Việt Nam và quốc tế có đầy đủ bằng cấp, kinh nghiệm và đội ngũ tư vấn nhiệt huyết, tận tâm trong công việc cho phép học viên hỏi – đáp 24/7 về các thắc mắc học tập.

Không gian học lý tưởng tại English Town
Không gian học lý tưởng tại English Town

Trung tâm cũng xây dựng một môi trường 100% tiếng Anh tạo điều kiện thuận lợi cho học viên học đi đôi với hành, hình thành thói quen nói tiếng Anh nhanh và dễ nhất. Bên cạnh đó, các khóa học đặc biệt như nấu ăn, vẽ tranh hay các hoạt động ngoại khóa: dạ tiệc, hội chợ… ứng dụng thực tế chắc chắn khiến bạn trải nghiệm được từng điều mới mẻ, thực tế với đời sống nhất. Tiếng Anh mà gắn liền với thực tế và có sức hút nhất định thì ai mà chẳng thích phải không?

Đăng ký cùng English Town ngay hôm nay!