CÂU ĐIỀU KIỆN NÂNG CAO – ĐIỂM NGỮ PHÁP TIẾNG ANH KINH ĐIỂN

Thứ Bảy, 20/04/2019

Nếu bạn nghĩ câu điều kiện chỉ dừng lại ở loại 1,2 và 3 thì bạn đã lầm. Ngữ pháp tiếng Anh cũng gian nan không kém gì tiếng Việt và ở đây, nó thể hiện trong câu điều kiện nâng cao.

1. Các dạng câu điều kiện nâng cao

Câu điều kiện là câu đưa ra giả định về một trường hợp có thể xảy ra, bao gồm hai mệnh đề là mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính nêu lên kết quả.

Ví dụ: If I don’t work hard, I will fail this exam.

Bên cạnh 3 loại câu điều kiện thường gặp còn có 3 dạng câu điều kiện nâng cao khác là câu điều kiện hỗn hợp, sử dụng unless và dùng các từ khác “if”.

Câu điều kiện nâng cao hỗn hợp: đây là sự kết hợp giữa các câu điều kiện loại 1, 2 và 3 tùy theo từng trường hợp giả định cụ thể.

+ Hỗn hợp loại 1: Diễn tả một giả định trong quá khứ nhưng lại mang đến kết quả ở hiện tại. Các trạng từ chỉ thời gian trong mệnh đề chính sẽ là dấu hiệu nhận biết dạng câu điều kiện loại này: now, at present,…

If S had + P2, S + would/could/might + V

Ví dụ: If I had caught this plane, I would die now.

+ Hỗn hợp loại 2: Diễn tả một giả định ở hiện tại nhưng lại mang đến kết quả trong quá khứ.

If + S + V-ed, S would/could/may/might have + P2

Ví dụ: If she didn’t love her family, she wouldn’t have come home so early.

Câu điều kiện với Unless: Unless có nghĩa là “trừ khi” và có thể dùng unless để thay thế cho if… not… (nếu… không…).

Ví dụ: She won’t go if you do not go. = She won’t go unless you go.

Đây là cách dùng rút gọn nhưng cũng khiến nhiều bạn dễ hiểu lầm và dùng từ sai. Vì vậy, để làm đúng nhất, bạn nên dịch câu từ mệnh đề chính trước rồi mới dịch mệnh đề unless. Một lưu ý nữa là câu điều kiện với unless chỉ dùng khi nói về một sự việc có khả năng xảy ra trong tương lai, vì vậy chỉ có thể dùng unless trong câu điều kiện loại 1.

Câu điều kiện nâng cao xuất hiện 3 loại
Câu điều kiện nâng cao xuất hiện 3 loại

Câu điều kiện nâng cao không dùng từ “if”: Bên cạnh loại câu điều kiện thường thấy, chúng ta có thể dùng một số từ khác để diễn tả ý tương tự và cấu trúc dùng những từ này cũng giống với “if”.

Đó là các từ: even if, only if, what if. Trong đó, một số trường hợp chỉ dùng với câu điều kiện loại 1 như: as long as, so long as, provided that, providing và suppose, supposing chỉ dùng với câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3.

Ví dụ: Even if I become a billionaire, I will still be working.

Tương tự, để diễn tả ý “nếu không có…” hoặc “nếu không vì…”, bạn có thể dùng các cấu trúc sau. Lưu ý là các cấu trúc chỉ lần lượt dùng cho câu điều kiện loại 2 và 3.

+ Câu điều kiện nâng cao loại 2:  If it weren’t for + danh từ
Ví dụ: If it weren’t for you, I wouldn’t know what to do.

+ Câu điều kiện nâng cao loại 3: If it hadn’t been for + danh từ
Ví dụ: If it hadn’t been for the fact that they were wearing seat belts, they would have been badly injured.

+  But for + danh từ dùng cho câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3.
Ví dụ: He would have played but for a knee injury.

2. Đảo ngữ của câu điều kiện

Sự nâng cao của câu điều kiện còn thể hiện ở các trường hợp đảo ngữ trong tiếng Anh. Đảo ngữ của câu điều kiện làm cho ý nghĩa trở nên trang trọng hơn. Tương ứng với mỗi loại điều kiện mà cách đảo ngữ sẽ có sự thay đổi, cụ thể:

– Câu điều kiện loại 1:

+ Thêm “Should” vào mệnh đề “if”.

+ Đưa “Should” ra trước “If”, sau đó bỏ “If”.

Ví dụ: Should you meet him, please tell him about it.

Đảo ngữ của câu điều kiện làm cho ý nghĩa trở nên trang trọng hơn
Đảo ngữ của câu điều kiện làm cho ý nghĩa trở nên trang trọng hơn

– Câu điều kiện loại 2:

+ Thêm “Were to” vào mệnh đề “If” nếu câu chưa có “Were”.

+ Đưa “Were” ra trước trước mệnh đề “If”, sau đó bỏ “If”.

Ví dụ: Were I to know French, I would work in France.

– Câu điều kiện loại 3:

+ Đưa “Had” ra trước mệnh đề “If”, sau đó bỏ “If”.

Ví dụ: Had I studied harder, I would have passed the test.

3. Bài tập câu điều kiện nâng cao

Để làm rõ hơn những lý thuyết kể trên, bạn nên bắt tay làm ngay bài tập câu điều kiện nâng cao dưới đây để kiểm tra xem mình đã tiếp thu bao nhiêu kiến thức. Lưu ý là đáp án ở ngay cuối bài viết này nhé!

1. I would have visited Mia before if there _____ quite a lot of people in her house.

      A. hadn’t                             B. hadn’t been

      C. wouldn’t be                    D.  wasn’t

2. If you had caught the taxi, you _____ late for work.

      A. wouldn’t have been       B. would have been   

      C. wouldn’t be                    D. would be

3. If I _____, I would show my feelings.

      A. were asked                   B. would ask              

      C. had been asked            D.  asked

4. If _____ as I told him, he would have succeeded.

      A. she has done                B. she had done                     

      C. she does                       D.  she did

5. Will you be furious if I _____ your pocket dictionary?

      A. stole                             B. have stolen

      C. were to steal                D.  steal

Không gian học lý tưởng tại English Town
Không gian học lý tưởng tại English Town

Sau sự trình bày và bài tập rõ ràng về điều kiện nâng cao, chắc hẳn bạn cảm thấy ngữ pháp tiếng Anh cũng dễ kiểm soát đúng không nào. Cùng English Town khám phá thêm nhiều đặc điểm thú vị của  tiếng Anh mỗi ngày nhé!

English Town là trung tâm tiếng Anh thực nghiệm có môi trường 100% tiếng Anh cùng đội ngũ giáo viên và trợ giảng chuyên nghiệp.

Đáp án:

1. B 2. A 3. A 4. B 5. D