CÂU GIẢ ĐỊNH TRONG TIẾNG ANH – BIẾT SỚM GIỎI TIẾNG ANH SỚM

Thứ Ba, 16/04/2019

Chúng ta thường xuyên bắt gặp những cấu trúc câu không biết thuộc loại câu gì trong những bài tập, bài thi ngữ pháp tiếng Anh. Đó chính là câu giả định trong tiếng Anh (subjunctive) hay còn là câu cầu khiến. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cách dùng câu giả định.

1. Định nghĩa câu giả định

Câu giả định trong tiếng Anh (subjunctive) còn được biết đến là câu cầu khiến là loại câu mà đối tượng thứ 1 muốn đối tượng thứ 2 thực hiện một việc gì đó. Tuy nhiên, không giống với câu mệnh lệnh, câu giả định không có tính chất ép buộc, ra lệnh mà chỉ mang sắc thái cầu khiến.

Trong câu giả định trong tiếng Anh, động từ được chia dưới dạng nguyên thể không “to” sau một số động từ chính. Trong nhiều trường hợp sẽ có “that” nối các mệnh đề của câu giả định.

Câu giả định trong tiếng Anh
Câu giả định trong tiếng Anh

Ví dụ: It’s a good idea that you should get up early tomorrow. (Ý tưởng tốt là bạn nên thức dậy sớm vào ngày mai).

Câu giả định trong tiếng Anh có nhiều trường hợp khác nhau. Vì vậy mà cách dùng câu giả định sẽ phụ thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể.

2. Câu giả định với “would rather” và “that”

“Would rather that” là một trong những cấu trúc quen thuộc của câu giả định trong tiếng Anh để diễn tả sự việc xảy ra trái ngược với thực tế tại hiện tại hoặc quá khứ:

Cấu trúc would rather that trong câu giả định
Cấu trúc would rather that trong câu giả định

a/ Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế tại hiện tại

Trong trường hợp này, động từ của chủ ngữ thứ 2 sẽ được chia ở thì quá khứ đơn. Nếu là động từ tobe thì sẽ chia thành “were” ở tất cả các ngôi.

Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + V (Quá khứ đơn).

Ví dụ:

– I would rather that tomorrow were Sunday. (Tôi muốn ngày mai là chủ nhật)

– John would rather that he got the good exam result. (John ước anh ấy đạt kết quả kỳ thi tốt)

b/ Diễn tả sự việc trái ngược với thực tế tại quá khứ

Trong trường hợp này, động từ của chủ ngữ thứ 2 sẽ được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Nếu là dạng phủ định thì sẽ chia thành cấu trúc had not + P2 (phân từ 2).

Cấu trúc: S1 + would rather that + S2 + V (Quá khứ hoàn thành).

Ví dụ:

– She would rather that her son had not gone home late yesterday. (Cô ấy muốn con trai không về muộn ngày hôm qua)

– Marry would rather that her boyfriend had kept his promise. (Marry ước rằng bạn trai cô ấy đã giữ lời hứa)

3. Câu giả định với động từ

Ngoài cấu trúc “would rather that”, câu giả định trong tiếng Anh còn được áp dụng ở một số trường hợp mà trong câu sử dụng những động từ nhất định như advise, demand, prefer, require, … Cách dùng câu giả định với các động từ này như sau: động từ của chủ ngữ thứ 1 chia theo ngôi của chủ ngữ này, còn động từ của chủ ngữ thứ 2 chia dưới dạng nguyên thể không “to”.

Cấu trúc: S1 + V + that + S2+ V-infi

Ví dụ:

– The teacher asked that we stop talking in the class. (Giáo viên đã yêu cầu chúng tôi ngừng nói chuyện trong lớp)

– The doctor advise that he do exercise regularly. (Bác sĩ khuyên anh ấy tập thể dục thường xuyên)

Động từ “advise” trong câu “The doctor advise that he do exercise regularly.”
Động từ “advise” trong câu “The doctor advise that he do exercise regularly.”

Sau đây là danh sách các động từ phổ biến trong câu thức giả định:

to advise (that) khuyên
to recommend (that) đề nghị
to ask (that) yêu cầu
to request (that) yêu cầu
to command (that) bắt buộc
to desire (that) khát khao
to demand (that) yêu cầu
to suggest (that) gợi ý
to insist (that) khăng khăng
to urge (that) khẩn thiết
to propose (that) đề xuất
to move (that) di chuyển

4. Câu giả định với tính từ

Bên cạnh động từ, còn có một số tính từ tiếng Anh đòi hỏi theo sau nó là dạng thức giả định. Trong những câu này phải bắt buộc có “that” nối mệnh đề và động từ của chủ ngữ thứ 2 chia ở dạng nguyên thể không “to”.

Cấu trúc: It + be + Adj + that + S + V-infi

Ví dụ:

– It is necessary that I find the glasses. (Nó rất cần thiết rằng tôi phải tìm thấy kính)

– It is desirable that she join in the show. (Cô ấy khao khát tham gia buổi biểu diễn)

Sau đây là danh sách các tính từ phổ biến trong câu thức giả định:

It is best (that) tốt nhất
It is desirable (that) khát khao
It is imperative (that) khẩn thiết, cấp bách
It is recommended (that) đề xuất, gợi ý
It is vital (that) quan trọng
It is crucial (that) có tính chất quyết định
It is essential (that) cần thiết
It is important (that) quan trọng
It is urgent (that) khẩn thiết
It is a good idea (that) tốt
It is a bad idea (that) tệ

5. Bài tập về câu giả định

Trên đây là những kiến thức cơ bản về câu giả định trong tiếng Anh. Những bài tập về câu giả định dưới đây sẽ giúp các bạn khái quát lại các kiến thức đã học và áp dụng vào thực tế:

Bài tập: Chia dạng đúng của từ trong ngoặc

a/ I would rather that now —- (be) summer.

b/ It has been suggested that children —– (study) hard.

c/ Jenifer would rather she —– (not leave) my phone at home yesterday.

d/ If this —– (be) proven right, you would be considered innocent.

Đáp án:

a/ I would rather that now were summer. (Tôi ước giá như bây giờ là mùa hè)

b/ It has been suggested that children study hard. (Người ta gợi ý rằng trẻ em nên học tập chăm chỉ)

c/ Jennifer would rather she had not left her phone at home yesterday. (Jennifer ước giá như cô ấy không để điện thoại ở nhà hôm qua)

d/ If this be proven right, you would be considered innocent. (Nếu điều này được chứng minh là đúng, bạn sẽ được vô tội)

Kiến thức về câu giả định trong tiếng Anh tương đối khó, đòi hỏi bạn phải nắm vững ngữ pháp và sở hữu lượng từ vựng tiếng Anh nhất định. Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng, chỉ cần phương pháp học tiếng Anh đúng đắn và kiên trì đến cùng thì ắt sẽ thành công.

Là một trong những trung tâm tiếng Anh uy tín tại Hà Nội, English Town tự hào là địa chỉ uy tín với đội ngũ giảng viên bản ngữ chất lượng, cơ sở vật chất hiện đại và đặc biệt là phương pháp giảng dạy tự nhiên từ môi trường học 100% tiếng Anh giúp nuôi đắp và bồi dưỡng tình yêu với ngoại ngữ này để từ đó nâng cao khả năng tiếng Anh tự nhiên và hiệu quả.