CẤU TRÚC USED TO: TƯỞNG DỄ MÀ CŨNG KHÓ NHẰN NẾU BẠN KHÔNG NẮM VỮNG BÍ KÍP SAU

Thứ Năm, 04/04/2019

Cấu trúc used to là một mẫu câu quen thuộc thường gặp trong tiếng Anh. Công thức sử dụng của nó không hề khó nhớ hay phức tạp. Tuy nhiên, vấn đề nằm ở chỗ used to có khá nhiều mẫu câu tương tự khiến chúng ta nhầm lẫn với nhau.

1. Cấu trúc used to (đã từng)

Nghĩa của ‘used to’ có thể dịch ra tiếng Việt là ‘đã từng’, ‘đã từng quen’. Vì vậy, mẫu câu này dùng để diễn tả một thói quen hay vấn đề, tình trạng đã xảy ra trong quá khứ và không còn xảy ra ở hiện tại. Đây chính là một mẫu câu thuộc thì quá khứ đơn (trong used to + infinitive, used chính là động từ chia quá khứ đơn)

Cấu trúc:

(+) S + used to + infinitive

(-) S + didn’t use to + infinitive

(?) Did(n’t) + S + use to + infinitive?

Ví dụ:

I used to live in Monaco. (Tôi đã từng sống ở Monaco)

I didn’t used to drink Coke when I was a child (Tôi không từng uống Cocacola khi tôi còn bé)

Did you use to work very late at night?

(Có phải bạn từng thường hay làm việc rất muộn vào buổi tối không?)

cau-truc-used-to
cau-truc-used-to

2. Cấu trúc get used to (dần quen với)

Mặc dù có hình thức khá giống nhau, chỉ thêm từ ‘get’ ở đầu nhưng mẫu câu này mang nghĩa hoàn toàn khác với cấu trúc used to, có nghĩa là đang dần quen với, đang bắt đầu quen với việc/hành động gì đó. Khi sử dụng ở mẫu quen thuộc nhất với get, mẫu câu này thuộc thì hiện tại đơn, thế nhưng chúng ta luôn có thể chia động từ ‘get’ ở bất kỳ thì nào trong tiếng Anh đều được.

Cấu trúc:

(+) S + get used to + cụm danh từ/Verb-ing

(-) S + get used to + cụm danh từ/Verb-ing

(?) Don’t/Doesn’t S + get used to + cụm danh từ/Verb-ing?  

Ví dụ:

I get used to staying up late. (Tôi đã dần quen với việc thức muộn.)

I am getting used to cold weather in Korea. (Tôi đang dần quen với thời tiết lạnh tại Hàn Quốc)

Get used có nghĩa tương tự như ‘adapt’ - làm quen với, thích nghi với (Nguồn: videotel.com)
Get used có nghĩa tương tự như ‘adapt’ – làm quen với, thích nghi với (Nguồn: videotel.com)

3. Cấu trúc Be used to (đã quen với)

Cấu trúc này có ý nghĩa rằng đã quen với việc gì đó, đã có kinh nghiệm nhiều về việc gì đó rồi. Cũng tương tự mẫu trên, cấu trúc này dùng được với mọi thì tiếng Anh. Vì chỉ có thêm động từ tobe ở đầu nên rất nhiều người nhầm lẫn nó với cấu trúc used to.

Cấu trúc:

(+) S + be used to + cụm danh từ/Verb-ing

(-) S + be used to + cụm danh từ/Verb-ing

(?) Don’t/Doesn’t S + get used to + cụm danh từ/Verb-ing?

Ví dụ:

I am used to doing this job. (Tôi đã quen với công việc này rồi)

He is used to this hot weather. (Anh ấy đã quen với thời tiết nóng bức này)

Hãy làm các dạng bài tập viết lại câu với used to để không nhầm với be used to (Nguồn: englishlive.ef.com)
Hãy làm các dạng bài tập viết lại câu với used to để không nhầm với be used to (Nguồn: englishlive.ef.com

4. Bài tập ôn luyện cấu trúc used to

Để phân biệt được rõ ràng 3 loại mẫu câu chỉ thói quen trên, chúng ta nên thực hành các dạng bài tập viết lại câu với used to:

Bài 1: Điền 1 trong 3 dạng mẫu câu

  1. I ____ smoke 3 packets per week but I stopped two years ago.
  2. He is still ___ to sleeping during the day.
  3. Linda has lived in London for a long time so she ____ driving on the left now.
  4. My mom  ___ drive to work but now she takes the bus.
  5. My family have always lived in the country but now we are beginning to ____ to living in the city.

Bài 2: Chia động từ

  1. Many people find it difficult to _______________________ (drive) on the left when they visit the UK.
  2. See that building? I _______________________ (go) to school there, but now it’s a hotel.
  3. I’ve only been at this company for a week. I _______________________ (still not) how  things work here.
  4. When I first arrived in this town, I _______________________ (live) in a house.
  5. Working till 8pm isn’t a matter to me. I _______________________ (finish) late.

Bài 3: viết lại câu

1.She lived in a orphan when she was a girl.

→ She _________________________________.

2.There are much more vehicles on the roads now.

→ There did not _____________________________.

3.We walked to work two years ago.

→ We  ______________________________________.

4.There did not use to be so many traffic accidents before.

→ Now there are _____________________________.

5.My uncle was a chef some years ago, but now he is a singer.

→ My uncle_________________________________.

Đáp án:

Bài 1:

used to

getting used to

is used to

used to

get used to

Bài 2:

1: get used to driving.

2: used to go.

3: am still not used to.

4: used to live.

5: am used to finishing.

Bài 3:

  1. She used to live in a orphan when she was a girl.

2.There did not use to be as many vehicles on the roads.

3.We used to walk to work two years ago.

4.Now there are much more traffic accidents than there used to be.

5.My uncle used to be a chef some years ago, but now he is a singer.

Bạn đang muốn học ngữ pháp tiếng Anh từ căn bản như cấu trúc used to? Hãy tìm đến English Town – thị trấn tiếng Anh nhỏ giữa lòng Sài Gòn. Với môi trường 100% tiếng Anh, phương pháp dạy hiện đại năng động đề cao tính thiết thực, khả năng tiếng Anh của bạn chắc chắn sẽ được cải thiện rõ rệt dù với bất kỳ mục đích học là gì. Tìm hiểu thêm thông tin ở trên trang chủ của English Town ngay nhé!