Chat with us, powered by LiveChat

ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT

Thứ Hai, 08/04/2019

Các loại từ trong tiếng Anh rất đa dạng và phổ biến nhất là danh từ, tính từ và động từ. Trong đó, động từ trong tiếng Anh được xem như là linh hồn gắn kết và mô phỏng điều xảy ra giữa một sự vật, hiện tượng với người hay vật khác.

1. Định nghĩa động từ trong tiếng Anh

Động từ trong tiếng Anh dùng để diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Chủ ngữ ở đây thường là một người, một vật, hoặc sự vật nào đó.

Ví dụ: Jack kicked the ball.

Động từ trong tiếng Anh thể hiện hành động của sự vật hiện tượng
Động từ trong tiếng Anh thể hiện hành động của sự vật hiện tượng

Về vị trí của động từ trong tiếng Anh thì có 3 điểm chính:

– Đứng sau chủ ngữ, ví dụ: He worked hard.

Vị trí của động từ trong tiếng Anh so với trạng từ. Trong đó, các trạng từ chỉ tần suất thường gặp là: always, usually, often, sometimes, seldom, never.

+ Nếu là động từ thường thì sẽ đứng sau trạng từ chỉ tần suất, ví dụ: She usually goes to work in the afternoon.

+ Nếu là động từ “To be” thì trạng từ sẽ đi sau động từ “To be”, ví dụ: It’s often hot in summer.

2. Phân loại động từ trong tiếng Anh

a. Phân loại động từ: có 2 cách phân loại động từ trong tiếng Anh:

– Cách một là phân bố dưới 2 dạng – động từ nguyên thể và trợ động từ:

Động từTrợ động từĐộng từ nguyên thể
to beHe is working now → BE là trợ động từTom is a doctor → BE là động từ thường
to haveI have just finished my homework → HAVE là trợ động từHe has a black beard → HAVE là động từ thường
can

may

shall/will ought to

must

Các động từ khuyết thiếu chỉ làm trợ động từ trong câu :

I can run 10km.

Một số động từ đặc biệtDùng làm động từ thường hoặc trợ động từ tùy trường hợp.Dùng làm động từ thường hoặc trợ động từ tùy trường hợp.
to dare

to need

to do

used to

Dare we interrupt? I need to go home right nowHe doesn’t dare to say anything.

They need new skirts.

to work

to sing

to pray

to play

to study

Các động từ còn lại không thuộc loại trên là động từ thường.

– Ở cách hai, động từ trong tiếng Anh được phân loại thành ngoại động từ và nội động từ. Tuy nhiên, sự phân chia này cũng chỉ mang tính chất tương đối trong tiếng Anh vì nhiều trường hợp từ này có thể dùng làm nội động từ trong câu này nhưng lại là ngoại động từ của câu khác, nghĩa của chúng có thể thay đổi.

Ngoại động từNội động từ
Diễn tả hành động xảy ra trực tiếp lên người hoặc vật.

Ví dụ: The cat killed a mouse.

Diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện nó .

Ví dụ: She walks

– Ngoại động từ luôn cần đại (danh) từ đi   theo để hoàn thành nghĩa của câu.

– Danh từ đi theo ngoại động từ là tân ngữ trực tiếp của câu

Ví dụ:  The cat killed a mouse

– Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm theo. Nếu có tân ngữ phải có giới từ đi trước và cụm này đóng vai trò trạng ngữ.

Ví dụ: He runs on the street/Also he runs.

b. Cách chia động từ trong tiếng Anh

Chia động từ là một trong những vấn đề khá hóc búa mà hầu hết người học tiếng Anh nào cũng từng trải qua. Do đó, trong quá trình học tiếng Anh, nắm vững kiến thức để có cách chia động từ trong tiếng Anh chính xác nhất là điều hiển nhiên nên làm.

Trước khi chia động từ thì bạn cần phải hiểu rõ nguyên tắc căn bản là nếu có chủ từ thì động từ chia thì, không có chủ từ thì động từ không chia thì mà phải chia theo dạng.

Ví dụ: When she saw me she (ask) me (go) out

-> When he saw me he asked me to go out

Ta xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ she vì thế ta phải chia thì – ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw.

Xét đến động từ go, phía trước nó là me – túc từ nên không thể chia thì nữa mà phải chia dạng – ở đây là to go.

– Các dạng của động từ: Có 4 dạng là

+ bare inf (động từ nguyên mẫu, động từ không “to”).

+ to-inf (động từ nguyên mẫu có “to”).

+  V-ing (động từ thêm ing).

+ P.P ( động từ ở dạng quá khứ hoàn thành).

Động từ trong tiếng Anh
Động từ trong tiếng Anh

 

– Cách chia động từ

+ Dạng V + O + V: Là dạng 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ.

  • Nếu V1 là : make, have (ở dạng sai bảo chủ động) hay let thì V2 là bare inf.

Ví dụ: I make him go.

  • Nếu V1 là các động từ chỉ giác quan như: hear, see, feel, notice, watch, observe…thì V2 là V-ing (hoặc bare inf ).

Ví dụ: I see him going/go out.

  • Ngoài 2 trường hợp trên thi ta chia dạng to inf.

+ Dạng V – V của động từ: Là dạng 2 động từ đứng liền kề nhau mà không có túc từ ở giữa.

  • Nếu V1 là keep, enjoy, avoid, advise, allow, mind, imagine, consider, permit, recommend, suggest, miss, risk, practice, deny, admit, escape, resist, finish, postpone, mention, prevent, recall, resent, understand, appreciate, delay, explain, fancy, no use, no good, can’t stand, loa the, feel like, tolerate, quit, discuss, anticipate, prefer, look forward to, can’t help thì V2 là V-ing.

Ví dụ: He avoids meeting me.

+ Lưu ý:

  • Riêng các động từ sau đây vừa có thể đi với inf vừa có thể đi với V-ing tùy theo nghĩa:  stop, forget, remember, regret, try, need, want , mean, go on
  • Các trường hợp chia To + V-ing: thông thường “To” đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp “To”  đi với V- ing (khi đó TO là giới từ).
  • Ví dụ: Confess to, Be/get used to, Look forward to, Object to, Accustomed to.
  • Ngoài các công thức trên ta chia theo dạng To INF.

3. Mở rộng động từ trong tiếng Anh

Cũng giống như tính từ, các động từ thường gặp trong tiếng Anh cũng khá nhiều và phổ biến như:

walk /wɔ:k/: đi bộ

run /rʌn/: chạy

tiptoe /’tiptou/: đi nhón chân

crawl /krɔ:l/: bò, trườn

lift /lift/: nâng lên, nhấc lên

throw /θrou/: ném, vứt, quăng

bend /bend/: cúi xuống

dive /daiv/: nhảy lao đầu xuống nước, lặn

jump /dʤʌmp/: nhảy, giật mình

stand up: đứng lên

crouch /kautʃ/: né, núp

carry /’kæri/: mang, vác

lean /li:n/: dựa, tựa, chống

kneel /ni:l/: quỳ

Để ghi nhớ các động từ thường gặp trong tiếng Anh cũng như quen với việc chia động từ thì không còn cách nào khác ngoài việc phải làm bài tập thật nhiều. Dưới đây là một số bài tập mà bạn có thể tham khảo.

Bài 1: Xác định các loại động từ được gạch chân trong các câu sau đây:

1. She teaches English at my school.

A. Động từ thường B. Trợ động từ

2. She is coming here.

A. Nội động từ B. Ngoại động từ

3. He can swim very well.

A. Trợ động từ B. Động từ chính

Bài 2: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. .She likes (go) ______________ fishing. She (go) _______ fishing when she (have)

_______free time.

2 ._______you (do) _______ the housework last night?

3.When _______you ( buy ) _______this comic ?- I (buy) _______  it two days ago.

Bài 3: Chọn đáp án đúng

1.They often (build) ______________ hotels last year.

A. build B. built C. building C. were built

2. Look! The bus (come) ______________.

A. comes B. coming C. is coming D. come

3. My friends are saving money because they (buy) ______________ a new house next

year.

A. buy B. are buy C. buying               D. are going to buy

Đáp án:

Bài 1: 1.A – 2. A – 3. A

Bài 2:

1. going – goes – has

2. Did – do

3. did – buy – bought

Bài 3:  1.B – 2. C – 3. D

Nếu những lý thuyết, bài tập ở trên vẫn làm bạn chưa đủ “cảm tình” tiếng Anh thì đừng lo, trung tâm tiếng Anh English Town sẽ giúp bạn! Với 16 khung giờ linh động mỗi ngày (kể cả giờ nghỉ trưa), English Town mở rộng “đất diễn” cho những người đang mò mẫm với tiếng Anh hay muốn có thêm sân tập cho ngôn ngữ của chính mình.

Bạn cũng có thể hoàn toàn an tâm trong khuôn khổ học đi đôi với hành vì các lớp học được lên giáo trình bài bản, mục tiêu khóa gắn với sức học và mục đích của học viên. Trong đó, trung tâm cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa thực tế hay các buổi học thú vị, góp phần kích thích hứng thú học tập ở mỗi người.

Không gian học lý tưởng tại English Town
Không gian học lý tưởng tại English Town

Trải nghiệm môi trường 100% tiếng Anh trong khuôn khổ các lớp kỹ năng, các buổi vui chơi ngoại khóa cùng giảng viên và trợ giảng chuyên môn. Đặc biệt, không gian mở, học phí chỉ đáng giá 1 ly cafe và ứng dụng tiếng Anh online hỗ trợ 24/7 chắc chắn sẽ giúp tiếng Anh của bạn tốt hơn đấy!