[Học ngữ pháp tiếng Anh cho người mất gốc] – BEFORE, AFTER, DURING, WHILE

Thứ Ba, 30/01/2018

1. Before: trước khi.

Before + clause (mệnh đề)/noun (danh từ)/noun phrase (cụm danh từ).

Dùng để nối 2 hành động. Trong đó, có một hành động xảy ra trước hành động kia hoặc trước một thời điểm nào đó.

2. After: sau khi.

After + clause (mệnh đề)/noun (danh từ)/noun phrase (cụm danh từ).

Ngược lại với beforeafter nối 2 hành động mà trong đó một hành động xảy ra sau khi hoàn thành một hành động khác hoặc sau một thời điểm nào đó.

3. During: trong khi

During + noun (danh từ)/noun phrase (cụm danh từ).

Diễn tả hành động kéo dài liên tiếp trong một khoảng thời gian.

4. While: trong khi.

While + clause (mệnh đề).

Nối hai hành động diễn ra cùng một thời điểm.

Để hiểu rõ hơn về before; after; during; while, bạn hãy xem thêm video dưới đây nhé