HỌC TIẾNG ANH KHÔNG THỂ KHÔNG BIẾT CÁC CỤM ĐỘNG TỪ VỚI OUT

Chủ Nhật, 17/03/2019

Bạn có biết có tất cả bao nhiêu cụm động từ trong tiếng Anh không? Đáp án là rất nhiều và bạn không thể học loạn xạ mà biết hết được, cần học có hệ thống hơn như cách bắt đầu học từ các cụm động từ với out.

1. Khái quát về động từ và cụm động từ

Trẻ con trước khi biết chạy cần phải biết đi, giống như người lớn muốn học cụm động từ với out nên hiểu được động từ là gì, cụm động từ là gì, cấu trúc out ra sao để việc học dễ dàng và tránh khỏi nhiều vướng mắc nhất.

Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật để tạo thành cụm động từ. Chức vụ điển hình trong câu của động từ là làm vị ngữ; khi làm chủ ngữ, động từ mất đi khả năng kết hợp với các từ đi kèm.

Động từ thể hiện hành động
Động từ thể hiện hành động

Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành; nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa. Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một động từ.

Có vài nét tương đồng với động từ, cụm động từ tiếng Việt nhưng cụm động từ tiếng Anh cũng có vài điểm riêng mà hiếm khi có quy tắc, người học buộc lòng phải nhớ hết, ví dụ về cụm động từ với put, cụm động từ với out hay còn gọi là phrasal verb out trong bài này là một điển hình.

2. Chi tiết cấu trúc out

Để biết được phrasal verb out (tên tiếng Anh của cụm động từ với out) tuân theo những nguyên tắc nào và cũng giải đáp một phần thắc mắc về các cụm động từ tiếng Anh, bạn có thể nhìn qua cách dùng từ out dưới đây:

Out + giới từ

– Out of

  1. Out of work /´autəv´wə:k/ : thất nghiệp
  2. Out of date /´autəv´deit/ : lỗi thời
  3. Out of reach /´autəv´ri:t∫/ : ngoài tầm với
  4. Out of money /´autəv’mʌni/ : hết tiền
  5. Out of danger /´autəv’deindʒə[r]/ : hết nguy hiểm
  6. Out of use /´autəv’ju:z/ : hết sài
  7. Out of the question /´autəvðə’kwest∫ən/ : không bàn cãi
  8. Out of order /´autəvðə ‘ɔ:də[r]/: hư
  9. Out of sight /´autəvðəsait/, out of mind /´autəvðəmaind/ : xa mặt cách lòng.

– Out from

  1. from now then on: kể từ ngày bây giờ trở đi
  2. from time to time: thỉnh thoảng
  3. from memory: theo trí nhớ
  4. from bad to worse: ngày càng tồi tệ
  5. from what I can gather: theo những gì tôi biết

– Out with

  1. with the exception of: ngoại trừ
  2. with intent to : cố tình
  3. with regard to: đề cập tới
  4. with a view to + Ving : với mục đích làm gì
Động từ + out

– Back out /bækaʊt/ : quyết định không làm điều mà trước đó đã định làm

– Break out /breikaʊt/ : trốn thoát

– Bring out /briŋaʊt/ : làm nổi bật

– Check out /t∫ekaʊt/ : xem/điều tra

– Cut out /kʌtaʊt/ : loại bỏ

– Eat out /i:taʊt/ : đi ăn ngoài

– Hand out  /hændaʊt/ : phân phát

– Fill out  /filaʊt/ : điền mẫu (đơn)

– Make out /meikaʊt/ : nhìn rõ

– Pass out /pɑ:s:aʊt/ : ngất

– Put out /ˈpʊtaʊt/ : làm phiền ai

– Stand out /stændaʊt/ : dễ dàng phân biệt

– Take out /teikaʊt/ : rút tiền

– Work out /wɜ:kaʊt/ : tính toán/khá hơn/hiểu

Các cách dùng từ out ở trên đối với nhiều người là đơn giản nhưng với một số khác thì nó khá khó nhớ, giải pháp giúp bạn nhớ nhanh cụm động từ với out là phải thực hành với chúng nhiều hơn để bạn quen với nghĩa và ngữ pháp đó. Tuy nhiên, khi dùng cụm động từ với out  hay bất kỳ các cụm động từ khác bạn cũng nên cân nhắc một số lưu ý sau, tránh nhầm lẫn hoặc áp dụng sai ngữ cảnh để gặp những chuyện dở khóc, dở cười.

Nghĩa căn bản của out để chỉ sự chuyển động từ trong ra ngoài, vì vậy nó thường kết nối với nhiều động từ vận động như: rush out, storm out, go out. Nhiều động từ kết nối với out cũng kết nối với giới từ phụ trợ như: storm out of the room. Out được sử dụng với những động từ mà có nghĩa bắt đầu một chuyến đi, khởi hành hoặc xa một ai đó: Set out, Pop out, Check out, Start out.

 Out of sight - Xa mặt cách lòng Out of sight - Xa mặt cách lòng
Out of sight – Xa mặt cách lòng

Out đóng vai trò kết nối trong việc tìm kiếm ra một thứ gì đó của thông tin hoặc vấn đề khó: Die out (biến mất, tuyệt chủng), Run out, Go out. Out đôi khi sử dụng là một cụm động từ để nói thứ gì đó đang dần biết mất hoặc nó không còn tồn tại: Die out (tuyệt chủng), Run out (cạn kiệt, hết). Out được sử dụng với một động từ để mô tả một hoạt động bị ngưng lại, một số động từ mô tả người hoặc nơi chốn đã bị phá hủy hoàn toàn: Stamp out, Cut out, Wipe out, Burn out (dập tắt), Cut out, Wipe out, Beat out, Blow out.

Out dùng để chỉ rằng bạn không còn liên quan đến thứ gì hoặc không muốn liên quan đến: Fall out, Pull out, drop out, opt out. Out có thể được dùng để nói về những thứ gì mà đang được sản xuất, đặc biệt chúng được sản xuất với lượng lớn: Turn out, spill out, churn out, spill out, pour out. Out được dùng để nhấn mạnh người nào đang ở ngoài một nơi như là nhà của họ hoặc ngoài một thứ gì đó: Get out, stay out, camp out, eat out, lock out. Out được sử dụng với một số động từ mà gợi ý một người nào đó đang nói rất lớn hoặc gọi cho sự cứu giúp, thét lên khuyến cáo: Bark out, call out, scream out, yell out, snap out, shout out.

3. 3 cách học cụm động từ đơn giản

Nếu những ví dụ và vai trò của cụm động từ với out kể trên khiến bạn cảm thấy rối ren với câu chuyện tiếng Anh thì cứ bình tĩnh, vẫn còn cách để bạn tập làm quen với tiếng Anh thông dụng, các cụm động từ đó! Đầu tiên, bạn có thể học dựa vào các từ liên quan để hiểu những cụm động từ thông dụng trong tiếng Anh, có thể là động từ chính của cụm hay tiểu từ đi kèm. Thứ nhì, tương tự từ vựng thì cụm động từ cũng cho phép bạn đoán nghĩa. Thử dùng trực giác của bạn để tìm ra nghĩa của chúng qua việc nghe hoặc đọc chúng trong ngữ cảnh cụ thể.

Không gian học lý tưởng tại English Town
Không gian học lý tưởng tại English Town

Bạn cũng có thể hiểu được cụm động từ một cách thụ động khi thường xuyên thực hành với chúng. Cuối cùng, tham gia một môi trường như English Town để có cơ hội phát triển nhiều cụm động từ hơn cũng là một giải pháp hay.

Các lớp học thực hành, ngoại khóa ứng dụng cao trong môi trường 100% tiếng Anh tại đây giúp người học dễ dàng tiếp cận và làm quen với ngôn ngữ hơn. Ứng dụng độc quyền học tiếng Anh cũng là một lợi thế mà English Town mang lại cho học viên, bạn có thể học ở bất cứ đâu bất cứ khi nào mà không lo thiếu sự trợ giúp.