Chat with us, powered by LiveChat

HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI HỘI NHẬP THEO THỜI 4.0

Thứ Sáu, 08/03/2019

Thế giới phát triển, Việt Nam chuyển mình và bạn – những người trẻ hiện đại tất yếu cần trau dồi vốn từ vựng tiếng Anh thương mại để hoàn thiện và mở rộng cơ hội việc làm cho bản thân. Vậy làm sao để xoá bỏ hàng rào tiếng anh khiến bạn tự ti không dám xin vào làm việc trong các môi trường quốc tế? Cùng tìm hiểu sâu hơn về cách học từ vựng tiếng anh thương mại, hội nhập theo thời đại 4.0 để cho mình cơ hội toả sáng. 

1. Tiếng Anh thương mại là gì?

Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, giao lưu thương mại giữa các quốc gia là một điều tất nhiên và từ vựng tiếng Anh thương mại là điều kiện tất yếu. Vậy, tiếng Anh thương mại là gì mà lại có vị trí quan trọng trong giao thương đến thế?

Thực tế tiếng Anh thương mại là chương trình học tập tiếng Anh dưới chủ đề chính là thương mại hay còn biết đến với tên gọi khác là tiếng Anh chủ đề business. Trong đó, người học mảng này sẽ cần biết về từ vựng tiếng Anh thương mại và các thuật ngữ tiếng Anh thương mại chuyên sâu. Thay vì trở thành biên – phiên dịch học thuật thì người học tiếng Anh thương mại có thể tham gia làm việc tại các công ty đa quốc gia, thư ký hay phiên dịch về tiếng Anh chuyên ngành, các mảng giao thương.

Tiếng Anh là chìa khóa mở rộng giao thương
Tiếng Anh là chìa khóa mở rộng giao thương

Bên cạnh đó, người thành thạo từ vựng tiếng Anh thương mại có thể tham khảo các vị trí công tác khác như: quan hệ quốc tế, đối ngoại tại các doanh nghiệp, các cơ quan truyền thông, các tổ chức kinh tế, xã hội của Việt Nam và quốc tế. Nhờ được trang bị một khối lượng kiến thức cơ bản về kinh doanh, thương mại, sinh viên cũng có thể dễ dàng giao tiếp với đối tác, làm việc tại các vị trí khác trong các phòng chức năng của các tổ chức, các công ty nước ngoài hay liên doanh với nước ngoài, các tổ chức, cơ quan có sử dụng tiếng Anh trong giao dịch, kinh doanh như: hải quan, xuất nhập khẩu, bán hàng, dịch vụ khách hàng, marketing. Tuy nhiên, để làm việc tốt hơn, tự tin hơn không chỉ cần có vốn liếng ngôn ngữ anh mà bạn cần đào sâu và ghi nhớ nhiều hơn các thuật ngữ kinh tế tiếng anh. Bởi có những cụm từ, cụm câu chuyên biệt về kinh tế, thương mại mà nếu chỉ có kiến thức về từ vựng rời rạc, bạn không thể ghép lại và giải nghĩa đầy đủ được. Từ đó sẽ không bắt kịp được nhịp độ làm việc, hay các kế hoạch kinh doanh, thương mại mà sếp hay mọi người trong nhóm làm việc/công ty của bạn đang theo đuổi. Cùng tham khảo một số từ vựng chuyên ngành kinh tế và các thuật ngữ thông dụng qua phần sau đây.

2. Tiếng Anh chủ đề business bạn cần biết

Tại các trường đại học, chương trình Tiếng Anh thương mại thường đào tạo về lý thuyết, cấu trúc, thực hành ngôn ngữ học tiếng Anh, đào tạo nâng cao về biên, phiên dịch tiếng Anh trong môi trường kinh doanh, thương mại quốc tế.

Mục tiêu của quá trình học này là cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ sở về các kỹ năng Tiếng Anh thực hành nâng cao nghe – nói – đọc, ngôn ngữ, văn hóa, viết hiệu quả cùng tư duy logic về , kiến thức chuyên ngành. Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa chỉ ai tham gia 4 năm đại học mới có thể cứng cáp về chủ đề ngôn ngữ này. Nếu bạn có mong muốn chuyển hướng sang thương mại hay đột ngột cần mở rộng thêm kiến thức thì những từ vựng tiếng Anh thương mại vẫn ở đó chờ bạn.

Cùng tham khảo một số từ vựng tiếng thuật ngữ tiếng Anh thương mạitừ vựng tiếng Anh thương mại dưới đây để dễ hình dung hơn một chủ đề có phần “khó nuốt”.

– Bộ 20 từ vựng tiếng Anh thương mại thông dụng

Bắt đầu học tiếng Anh thương mại bạn nên khởi đầu với các từ vựng trước tiên. Các từ vựng chuyên sâu về thương mại nằm lòng trong đầu sẽ giúp bạn bước đầu loại bỏ những bỡ ngỡ khi tiếp xúc và làm việc trong các môi trường quốc tế, đặc biệt trong việc đọc hiểu tài liệu chuyên ngành hoặc biên – phiên dịch trong một số sự kiện, hội thảo chuyên đề về kinh tế – thương mại. Tuy nhiên đa phần các dạng từ vựng này sẽ khá khó nuốt, vì thế đừng bỏ qua những phương pháp ghi nhớ từ vựng siêu đẳng để giúp bản thân thu nạp thêm lượng lớn từ vựng chuyên ngành bạn nhé. 

  1. Thu nhập : Revenue /’revənju:/
  2. Thủ quỹ: Treasurer /’treʒərə[r]/
  3. Khấu hao: Depreciation /di,pri:∫i’ei∫n/
  4. Thặng dư: Surplus /’sə:pləs/
  5. Ngoại tệ: Foreign currency /’fɒrən/ /’kʌrənsi/
  6. Cổ phần: Share /∫eə[r]/
  7. Sổ sách: Records /’rekɔ:d/
  8. Chi phí hoá đơn: Billing cost /ˈbɪlɪŋ/ /kɒst/
  9. Hàng rào thuế quan: Customs barrier /’kʌstəmz/  /bæriə[r]/
  10. Công ty liên doanh: Joint venture /dʒɔint/ /’vent∫ə[r]/
  11. Tiền đặt cọc: Earnest money /’ɜ:nist/ /’mʌni/
  12. Chi phí quản lý: Administrative cost /əd’ministrətiv/ /kɒst/
  • mã số thuế VAT: VAT Reg. No
  • Đầu cơ/người đầu cơ: Speculation/ speculator /,spekjʊ’lei∫n/ /’spekjʊleitə[r]/
  • Việc giá cả tăng vọt: Price_ boom  /prais/_ /bu:m/
  • Sự lạm phát: Inflation /in’flei∫n/
  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Rate of economic growth
  • Phương thức thanh toán: Mode of payment
  • Doanh số, doanh thu: Turnover /’tɜ:n,əʊvə/
  • Công ty cổ phần: Joint stock company

Nếu bạn cảm thấy khó khăn với hệ từ trên thì có thể tìm đến danh sách các từ vựng tiếng Anh thương mại có phiên âm để ghi nhớ thêm cách phát âm, biết cách đọc thì sẽ liên tưởng tốt hơn cho cách viết. Bên cạnh đó, việc thường xuyên sử dụng phương pháp học tiếng anh qua việc nghe các đoạn hội thoại online chuyên ngành sẽ giúp bạn trau dồi thêm rất nhiều kỹ năng nghe và phản xạ khi làm việc. 

– 20 thuật ngữ tiếng Anh thương mại

Để hiểu hơn về tiếng Anh thương mại, từ vựng thôi chưa đủ mà bạn cần biết thêm một số thuật ngữ nữa nha. Bởi đa phần bạn sẽ thấy rằng một số các thuật ngữ chuyên ngành thương mại, kinh tế nếu đem tách từng từ ra dịch nghĩa rồi ghép lại sẽ không mang ý nghĩa cụ thể nào, nhưng khi học nguyên bản theo tiếng bản ngữ, tức là học theo kiểu mặc định các cặp từ, cụm từ này đi với nhau sẽ mang ý nghĩa về kinh tế – thương mại sẽ giúp bạn đỡ vất vả hơn nhiều so với việc lúng túng đi dịch từng từ, từng cụm. Lời khuyên dành cho bạn là hãy chăm chỉ luyện nghe qua các app tiếng anh cực đỉnh nhiều lần, bạn sẽ thấy mình càng tiến bộ vượt trội chỉ trong thời gian ngắn. 

  1. Chính sách tài chính: Financial policies /fai’næn∫l/ /’pɒləsi/
  2. Thị trường cạnh tranh không bị điều tiết: Unregulated and competitive market
  3. Sự mở cửa của nền kinh tế: The openness of the economy
  4. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm: Average annual growth
  5. Chủ tài khoản: Account holder /ə’kaʊnt/ /’həʊldə[r]/
  6. Lưu thông phân phối hàng hoá: Circulation and distribution of commodity
  7. Sự tích luỹ tư bản: Capital accumulation /kæpitl/ /ə,kju:mjʊ’lei∫n/
  8. Tịch thu: Confiscation /,kɒnfi’skei∫n/
  9. Công ty mẹ: Holding company /’həʊldiη/ /’kʌmpəni/
  10. Hàng rào thuế quan: Customs barrier /’kʌstəmz/ /bæriə[r]/
  • Công ty con: Affiliated/ Subsidiary company
  • Sự mở cửa của nền kinh tế: The openness of the economy
  • Phân phối thu nhập: Distribution of income
  • Tiền đặt cọc: Earnest money /’ɜ:nist/ /’mʌni/
  • Hợp tác kinh tế: Economic cooperation /,i:kə’nɒmik/ /koʊˌɑːpəˈreɪʃən/
  • Chính sách tài chính: Financial policies  /fai’næn∫l/ /’pɒləsi/
  • Tổng sản phẩm quốc dân: Gross National Product
  • Năm tài khoá: Financial year /fai’næn∫l/ /jie(r)/
  • Thị trường trong nước/ngoài nước: Home/ Foreign market
  • Thanh toán thường kỳ: Regular payment /’regjulə[r]/ /’peimənt/

Có thể từ vựng tiếng Anh thương mại có phiên âm chưa đủ làm bạn hiểu rõ hết câu chuyện thương mại ở góc độ ngoại ngữ, thử xem đoạn hội thoại mẫu về tiếng Anh thương mại có giúp bạn sáng tỏ hơn không nhé!

A: Thanks all for coming at such short notice. Help yourselves coffee, please; we’ll get down to the agenda in front of you. There are only two items to discuss as you see. We have been spending too much on expenses recently, and now I’ve got a direct order from the MD to send him a report suggesting cutbacks. This means that I would like each of you department heads to make me a list when I get back, concerning your own department. I know you are pressed for time, but a directive is a directive.

B: Concerning the other item, A.

A: Yes, B. Do you have any ideas?

B: Actually, yes, I do. I’ve noted my ideas down on how this particular problem can be solved. I’ve also made a copy for all. Here you are.

A: Excellent, B. That’s what we need more of here – initiative! Now I have to go. I will check it out on the plane, and the rest of you can discuss Sam’s ideas with her now. I’ll call a meeting when I get back. Bye, everybody!

B: Thank you, bye!

Tạm dịch đoạn hội thoại trên như sau:

A: Cảm ơn mọi người đã đến. Mời các bạn dùng cà phê, chúng ta sẽ bắt đầu ngay với danh mục ngay trước mặt. Như các bạn thấy, chúng ta chỉ có 2 mục cần thảo luận.Như mọi người biết, chúng tôi đã chi tiêu quá nhiều gần đây, và bây giờ tôi vừa nhận một yêu cầu gửi cho anh ấy một báo cáo cắt giảm. Điều này có nghĩa là tôi muốn mỗi người đứng đầu phòng ban lập cho tôi một danh sách khi tôi trở lại, liên quan đến phòng ban của bạn. Tôi biết tất cả các bạn đều bị ép về thời gian, nhưng một chỉ thị là chỉ thị.

B: Còn vấn đề kia sao Judy?

A: Chị có ý tưởng gì không B?

B: Trên thực tế, tôi có. Tôi đã ghi những ý tưởng của tôi có thể giải quyết vấn đề này. Tôi cũng đã phô-tô một bản cho mỗi người. Của bạn đây.

A: Tuyệt vời, B. Đó là những gì chúng ta cần ở đây nhiều hơn – sáng kiến! Bây giờ tôi phải đi. Tôi sẽ kiểm tra nó trên máy bay, và các bạn còn lại có thể thảo luận về ý tưởng của B với cô ấy bây giờ. Tôi sẽ gọi một cuộc họp khi tôi trở lại. Tạm biệt tất cả mọi người!

B: Cảm ơn cô, tạm biệt nhé!

3. Hội nhập tiếng Anh cùng English Town

Tiếng Anh thương mại theo những gì bạn thấy là khá cần thiết cho thời đại 4.0 nhưng bạn không phải là một người “dành cả thanh xuân để học một thứ duy nhất”. Vậy, tại sao bạn không thử học tiếng Anh tại English Town, một khóa học có tất cả?

Đây là đơn vị đào tạo tiếng Anh tại TP. HCM mong muốn giúp học viên phát triển đồng đều 4 kỹ năng ngôn ngữ và sử dụng hiệu quả trong học tập, công việc, du học, định cư và đời sống hàng ngày. Trung tâm xây dựng một mô hình trải nghiệm ngôn ngữ hoàn thiện có 9 điểm khác biệt đáng chú ý.

Không gian học lý tưởng tại English Town
Không gian học lý tưởng tại English Town

Đó là môi trường 100% tiếng Anh áp dụng phương pháp tiếp cận ngôn ngữ tự nhiên, là thời gian học linh hoạt với 7 khung giờ mỗi ngày. English Town tự hào cung cấp đội ngũ giảng viên trình độ, tâm huyết cùng các trợ giảng túc trực tại English Town 24/7 để giải đáp thắc mắc, ôn bài và tám chuyện tiếng Anh với học viên trong suốt quá trình học. Các hoạt động ngoại khóa luôn đa dạng, đổi mới từ mang tính học thuật đến giải trí bằng tiếng Anh. Đặc biệt, cơ hội mở rộng giao lưu, kết nối với nhiều người từ nhiều ngành nghề, độ tuổi, cá tính, quốc tịch khác nhau, tích cực mở rộng hiểu biết và các mối quan hệ thông qua mức chi phí hợp lý – một buổi học của English Town = 1 ly cafe.

Đầu tư chất xám luôn là cuộc đầu tư sinh lời, bạn có dám bỏ vốn để nhận về phần lãi cao cùng English Town không?