KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT: MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ VÀ PHẢI DÙNG THẾ NÀO?

Thứ Sáu, 05/04/2019

Không phải người học tiếng Anh nào cũng biết khái niệm mạo từ trong tiếng Anh là gì. Thật ra, chúng chính là a, an và the vô cùng quen thuộc. Tuy tưởng chừng đơn giản nhưng bạn liệu đã biết cách dùng mạo từ dễ nhớ nhất? Việc phân biệt cũng cần ôn luyện qua nhiều bài tập.

1. Mạo từ trong tiếng Anh là gì và dùng như thế nào?

Mạo từ trong tiếng Anh (article) là loại từ được sử dụng để đứng trước danh từ. Mạo từ được chia làm 2 loại là mạo từ xác định – “the” và mạo từ không xác định – “a” và “an”. Ai cũng biết sau mạo từ là từ loại gì, thế nhưng cụ thể danh từ đó như thế nào thì mới đi kèm với mạo từ đó?

1.1. Mạo từ không xác định a/an

A/an được sử dụng với những danh từ đếm được số ít và chưa được xác định cụ thể, thường là vật mới được nhắc đến lần đầu.

Ví dụ:

– I have a book. (Tôi có một quyển sách.)

– I want to buy a new dress. (Tôi muốn mua một bộ váy mới.)

Ngoài ra chúng ta cũng hay bắt gặp mạo từ này đứng trước các danh từ chỉ nghề nghiệp:

Ví dụ:

– I am a lawyer. (Tôi là một luật sư.)

A/an cũng xuất hiện trong một số cụm từ chỉ số lượng như a number of (một vài), a lot of (nhiều), a couple (cặp, đôi), a quarter (một phần tư), a half of (một nửa), a cup of (một cốc),…

Thông thường, ngay từ những buổi học tiếng Anh căn bản đầu tiên chúng ta đều được biết cách phân biệt a với an thông qua phụ âm và nguyên âm: a thì đi với danh từ bắt đầu bằng phụ âm và an thì đi với danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (u, e, o, a, i) như an apple, an orange. Chỉ có một lưu ý nhỏ là cách tính ở đây là theo cách đọc chứ không phải lúc nào cũng giống cách viết.

Ví dụ: ‘university’ bắt đầu bằng nguyên âm ‘u’ nhưng phát âm lại là /j/ (/juːnɪˈvəːsɪti/) nên chúng ta vẫn dùng là ‘a university’

Mạo từ là gì? Sau mạo từ là từ loại gì? (Nguồn: wordpress.com)
Mạo từ là gì? Sau mạo từ là từ loại gì? (Nguồn: wordpress.com)

1.2. Mạo từ xác định: the

Mạo từ trong tiếng Anh “the“ ngược lại với a/an, đứng trước một danh từ đã được xác định cụ thể. Đây có thể là những vật đã được đề cập đến trước đó, xác định về một khía cạnh (tên, tính chất, đặc điểm,…) hoặc là khái niệm phổ thông ai cũng biết.

Ví dụ: The girl next to me is my bestfriend. (Cô gái bên cạnh tôi là bạn thân của tôi – Cả người nói lẫn người nghe đều biết đó là cô gái nào vì cô ấy đã được xác định vị trí là ngồi cạnh người nói)

The sun rises in the East. (Chỉ có một mặt trời và một hướng đông mà ai cũng biết)

Ngoài ra, the cũng có thể xuất hiện trong một số tên riêng đặc biệt như: The United Kingdom, The United States, The Atlantic Ocean,…

Có những từ đặc biệt như The US hay The UK là tên riêng (Nguồn: musicnotes.com)
Có những từ đặc biệt như The US hay The UK là tên riêng (Nguồn: musicnotes.com)

2. Khi nào không dùng mạo từ?

Mạo từ trong tiếng Anh không phải lúc nào cũng cần thiết. Có rất nhiều người thắc mắc khi nào không dùng mạo từ?

– Trước hết, chúng ta không dùng mạo từ với vật chung chung.

Ví dụ:

Ice cream is very cold. (Kem rất lạnh – đây chỉ là kem nói chung)

The ice cream in the fridge is so delicious. (Kem ở trong tủ lạnh rất ngon – đây lại chỉ chiếc kem cụ thể ở trong tủ lạnh)

– Không dùng mạo từ trong tiếng Anh a/an trước danh từ số nhiều. Trong khi đó, the dùng được cho cả danh từ số ít và số nhiều.

Ví dụ: There is a girlThere is the girl đều là câu đúng. Còn There are the girls mới đúng nếu nói số nhiều, không có There are a girls.

– Không dùng trước danh từ không đếm được (thường là danh từ trừu tượng)

Ví dụ: What you need is love. (Điều bạn cần là tình yêu.)

Mạo từ trong tiếng Anh tưởng dễ nhưng vẫn khiến nhiều người lúng túng khi dùng (Nguồn: onlinemathlearning.com)
Mạo từ trong tiếng Anh tưởng dễ nhưng vẫn khiến nhiều người lúng túng khi dùng (Nguồn: onlinemathlearning.com)

3. Bài tập phân biệt a/an/the

Cách dùng mạo từ dễ nhớ nhất không có gì tốt hơn là tiếp xúc với tiếng Anh thật nhiều, gặp thật nhiều từ vựng. Hãy thử làm bài tập điền a/an/the/O (không mạo từ) dưới đây để ôn lại kiến thức trên nhé:

  1. Are you and Ashin________cousins? ~

No, we aren’t ________cousins; we are ________niece and ________uncle.

  1. ________rain was so heavy that we couldn’t see ________road. We followed ________motorbike next to us and hoped that we were going ________right way.
  2. She can’t remember ________exact date of ________event, but I know it was on ________Tuesday.
  3. My manager thinks that this is quite ________ bad idea.
  4. A: There’s ________car accident here.

B: Where’s ________injured?

A: There isn’t ________injured.

B: Then how do you know there’s been ________accident?

  1. Number ________hundred and seven, – ________house opposite to us, is for sale.

It’s very________nice house with ________large rooms ________ windows look out on ________lake.

  1. I don’t know what ________price ________you are asking. But Sachi and Josh are ________agents. You could send them ________email and make them ________offer.
  2. ________boy says that he’d rather be ________police than ________actor.
  3.  Just as ________air hostess was handing me ________cup of ________wine ________plane gave ________lurch and ________ wine went all over ________person on ________other side of ________gangway.
  4. There was ________accident between ________car and ________bike at ________ road near ________my house early in ________afternoon.  
  5. Professor Chen, ________man who discovered ________new drug, accepted to give ________press conference.

* Đáp án ở cuối bài

Bạn đang muốn học tiếng Anh nhưng quá nhàm chán với cách dạy lý thuyết suông ở nhiều trung tâm truyền thống? English Town sẽ là một nơi tuyệt vời để bắt đầu chinh phục tiếng Anh lại từ đầu. Tại đây có môi trường 100% tiếng Anh để bạn luyện phản xạ nói tự nhiên, có nhiều phương pháp dạy thú vị và năng động để mỗi giờ học không nhàm chán. Và còn rất nhiều lý do bạn nên chọn English Town nữa. Đừng bỏ lỡ cơ hội và để English Town đồng hành cùng bạn học tiếng Anh nhé!

Đáp án:

  1. O – O – O – O                     
  2. The – the – a – the                     
  3. the – the – O
  4. a                           
  5. a – the – a –  a             
  6. a – the – a – O – the – the
  7. O – the –  the – a – an    
  8. The – a – a                      
  9.  the – a – O – the – a – the – the – the – the
  10. a – a – a – the – O – the
  11.  the – the – a