Chat with us, powered by LiveChat

NẮM CHẮC CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN – NỀN TẢNG CỦA MẪU CÂU TIẾNG ANH

Thứ Hai, 25/03/2019

Hầu hết tất cả người học tiếng Anh từ trước đến nay đều bắt đầu học ngữ pháp với thì hiện tại đơn. Vì là dạng thì căn bản nên loại thì này khá dễ và đơn giản. Thế nhưng đừng vì thế mà chủ quan, có rất nhiều người học lên cao rồi vẫn lúng túng về cấu trúc và sai khi làm bài tập thì hiện tại đơn.

1. Cấu trúc thì hiện tại đơn

Cấu trúc chung của thì hiện tại đơn là:

S + V

Với động từ tobe:

  • (+) S + am/is/are + N/adj

Ví dụ: She is superman.

  • (-) S + am/is/are not + N/adj

Ví dụ: They are not strong.

  • (?) Am/is/are + S + N/adj?

Ví dụ: Are they fat? Yes, they are.

Yes, S + am/is/are

No, S + am/is/are

  • Từ để hỏi + am/is/are + S + N/adj?

Ví dụ: What is your job?

  • Am: dùng với chủ ngữ I
  • Is: dùng với chủ ngữ he, she, it
  • Are: dùng với chủ ngữ you, we, they

Với động từ thường:

  • (+) S + V

Ví dụ: I love books.

  • (-) S don’t/doesn’t  V

Ví dụ: We don’t like singing

  • (?) Do/Does + S + V nguyên thể?

Ví dụ: Do you dance?

Yes, S + do/does

Yes, I do

No, S + don’t/doesn’t

No , I don’t

  • Từ để hỏi + do/does + S + V nguyên thể?

Ví dụ: What do you see?

  • Đối với chủ ngữ là he, she, it, chúng ta cần chia động từ bằng cách thêm đuôi ‘s’ hoặc ‘es’ vào cuối động từ.
Cấu trúc thì hiện tại đơn là đơn giản nhất trong mọi thì (Nguồn: workjoycoaching.com)
Cấu trúc thì hiện tại đơn là đơn giản nhất trong mọi thì (Nguồn: workjoycoaching.com)

Cách dùng thì hiện tại đơn:

Hiện tại đơn được ứng dụng rất nhiều trong tiếng Anh, là nền tảng căn bản, cụ thể có các cách dùng sau:

– Dùng để diễn tả một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại

Ví dụ: I usually go to school at 7 a.m. (Tôi thường đến trường  vào lúc 7 giờ sáng).

– Dùng để diễn tả một chân lý, sự thật hiển nhiên

Ví dụ: The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc đằng đông và lặn đằng Tây).

– Dùng để diễn tả một sự việc xảy ra trong tương lai nhưng chắc chắn xảy ra do đó là thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định (tránh để không nhầm lẫn với thì tương lai đơn)

Ví dụ: The plane takes off at 7 a.m. tomorrow. (Máy bay hạ cánh lúc 7 giờ sáng ngày mai).

Thì hiện tại đơn dùng trong vế if của câu điều kiện loại 1:

Ví dụ: I will cook the dinner if your mom is ill. (Tôi sẽ nấu bữa tối nếu mẹ bạn đang ốm).

Thì hiện tại đơn dùng để tả hành động có tính lặp lại thường xuyên, thời gian biểu như lịch trình máy bay (Nguồn: Unsplash)
Thì hiện tại đơn dùng để tả hành động có tính lặp lại thường xuyên, thời gian biểu như lịch trình máy bay (Nguồn: Unsplash)

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn bao gồm các từ chỉ tần suất diễn ra của hành động:

Every day/ week/ month … : mỗi, mọi ngày/ tuần/ tháng …

Always, constantly: luôn luôn

Normally: thông thường

Usually: thường, thường lệ

Often: thường

Sometimes, occasionally: thỉnh thoảng

Seldom, rarely: hiếm khi, ít khi

Never: không bao giờ (tránh nhầm lẫn vì cũng có thể là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành)

On Fridays/…: vào những ngày thứ sáu/…

3. Bài tập thì hiện tại đơn

Để tạo thói quen ghi nhớ lâu và vận dụng những gì mình vừa học phía trên, các bạn hãy cùng English Town thử sức với các dạng bài tập về hiện tại đơn sau đây nhé:

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

  1. She (get) up at 10 a.m
  2. I (practice) violin everyday
  3. They (have) History on Fridays

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

  1. Police catch/catches robbers.
  2. My dad is a driver. He always wear/wears a black coat.
  3. Michelle never drink/drinks beer.
  4. Mai go/goes shopping 10 times a month.
  5. She doesn’t have/has a pen.
  6. Mary and Timber eat out/eats out every dinner.
  7. My mom often watch/watches TV before going to bed.
  8. Minh Ngan is a teacher. She teach/teaches Literature.

Bài 3: Chia động từ

  1. The children (not study) ………. on Saturday.
  2. My crush (have) ………. a new haircut today.
  3. My family usually (have) ……….dinner at 6.30 p.m.
  4. I (think) I (not/ study)………. hard enough. I never gets good grades.
  5. My sister often (teach)……….me piano on Saturday evenings.
  6. I like Jonas Brothers and she (like)……….Taylor Swift.
  7. My little sister (wash)……….the dishes every day.
  8. They are so poor. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Bài 4: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc theo thì hiện tại đơn:

  1. My brother (sleep) on the floor. (often) =>____________
  2. You (stay) up late? (sometimes) => ____________
  3. I (play) video games with my brother. (always) => ____________
  4. Thuy, Hoa and Lan (come) to class on time. (never) => ____________
  5. Why Drake (get) bad marks? (always) => ____________
  6. You (go) shopping? (usually) => ____________
  7. He is a tough man. He (cry). (seldom) => ____________
  8. My grandfather (have) pizza. (never) => ____________

Bài 5: Viết lại thành câu hoàn chỉnh

Ví dụ: You/ wear suits to work? => Do you wear suits to work?

  1. he/ not/ sleep late on weekends =>________
  2. I/ not/ believe/ ghost=>________
  3. you/ understand the question? =>________
  4. they/ not/ work late after 6 p.m.  =>________
  5. Harper/ want some coffee? =>________
  6. the couple/ have three daughters =>________
  7. when/ she/ go to her violin class? =>________
  8. why/ I/ have to clean up this mess? =>________

Đáp án:

Bài 1:

  1. gets
  2. practice
  3. have

Bài 2:

  1. catches
  2. wears
  3. drinks
  4. goes
  5. have
  6. eat out
  7. watches
  8. teaches

Bài 3:

  1. don’t study
  2. have
  3. have
  4. think/don’t study
  5. teaches
  6. likes
  7. washes
  8. don’t have

Bài 4:

  1. My brother often sleeps on the floor.
  2. Do you sometimes stay up late?
  3. I always play video games with my brother.
  4. Thuy, Hoa and Lan never come to class on time.
  5. Why does Drake always get bad marks?
  6. Do you usually go shopping?
  7. He is a tough man. He seldom cries.
  8. My grandfather never has pizza.

Bài 5:

  1. He doesn’t sleep late on weekends.
  2. I don’t believe in ghost.
  3. Do you understand the question?
  4. They don’t work late after 6 p.m.
  5. Does Harper want some coffee?
  6. The couple have three daughters.
  7. When does she go to her violin class?
  8. Why do I have to clean up this mess?
Làm nhiều bài tập là bí quyết chinh phục mọi thì tiếng Anh (Nguồn: englishlive.ef.com)
Làm nhiều bài tập là bí quyết chinh phục mọi thì tiếng Anh (Nguồn: englishlive.ef.com)

Bài tập thì hiện tại đơn chỉ cần làm nhiều thì sẽ thấy rất dễ dàng. Hãy chăm chỉ làm bài tập để nắm vững kiến thức thì hiện tại đơn, sau đó mới có nền tảng để học các thì còn lại. Nếu bạn đang muốn học tiếng Anh mà lúng túng không biết bắt đầu từ đâu, hãy tìm tới English Town. Ở trung tâm English Town có phương pháp học rất thiết thực, không nặng lý thuyết mà được truyền đạt sao cho học viên nắm được nhanh và sâu nhất. Đặc biệt, môi trường 100% tiếng Anh tại đây sẽ giúp bạn làm quen với tiếng Anh một cách tự nhiên không quá khó khăn. Bạn cũng có thể học thử trước khi học chính thức để trải nghiệm môi trường học của English Town.