NẮM VỮNG CÁCH DÙNG CÂU BỊ ĐỘNG NẾU MUỐN THÀNH THẠO NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Thứ Hai, 01/04/2019

Câu bị động là phần kiến thức ngữ pháp tiếng Anh cơ bản bất cứ ai cũng cần phải nắm vững trên con đường chinh phục tiếng Anh. Câu bị động được sử dụng để nhấn mạnh tới đối tượng chịu tác động của hành động đó. Cách dùng câu bị động không hề khó như các bạn nghĩ, chỉ cần nắm vững công thức, các dạng đặc biệt thì bạn chỉ cần giải các bài tập câu bị động trong “nháy mắt” và biết câu có cảm tình với chủ đề tiếng Anh này đó. Hôm nay, cùng English Town khám phá chủ đề câu bị động này nhé!

1. Công thức câu bị động

a/ Giới thiệu chung:

Câu bị động là loại câu được sử dụng để nhấn mạnh tới bản thân một hành động chứ không quan trọng tác nhân gây ra hành động đó.

Câu chủ động: S1 (chủ ngữ 1) + V (động từ) + O (tân ngữ)

=> Câu bị động: S2 + to be + P2 (phân từ 2 của động từ V)

Trong đó: O ở câu chủ động chuyển thành S2 ở câu bị động

to be chia theo chủ ngữ S2 ở câu bị động

b/ Cách chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động

– Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động để chuyển thành chủ ngữ của câu bị động

– Bước 2: Xác định thì trong câu chủ động để chuyển thành to be + P2 của câu bị động

– Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ S1 trong câu chủ động thành tân ngữ đứng sau giới từ “by” của câu chủ động. Nếu S1 là people, they thì có thể bỏ “by people”, “by them” trong câu bị động.

Ví dụ:

Trees are watered by John everyday
Trees are watered by John everyday

Câu chủ động: John waters trees everyday (John tưới cây hàng ngày)

=> Câu bị động: Trees are watered by John everyday  (Cây trong vườn được tưới bởi John hàng ngày)

c/ Chuyển đổi các thì trong câu bị động:

Thì Chủ động Bị động
Hiện tại đơn S + V(s/es) + O S + am/is/are + P2
Quá khứ đơn S + V(ed/P1) + O S + was/were + P2
Hiện tại tiếp diễn S + am/are/is + V-ing + O S + am/are/is + being + P2
Hiện tại hoàn thành S + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2
Tương lai đơn S + will + V + O S + will + be + P2
Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2
Quá khứ hoàn thành S + had + P2 + O S + had + been + P2
Tương lai gần S + am/are/is going to + V + O S + am/are/is going to + be + P2
Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V + O S + ĐTKT + be + P2

2.  Dạng đặc biệt của câu bị động

a/ Câu chủ động có 2 tân ngữ

Trong câu chủ động sẽ có 1 số động từ theo sau nó bởi 2 tân ngữ như give (đưa), send (gửi), lend (cho mượn),  show (chỉ), make (làm), buy (mua), get (cho), … Trong trường hợp này, chúng ta sẽ có 2 câu bị động.

Ví dụ: I sent him a message. (Tôi đã gửi anh ấy một tin nhắn)

=> A message was sent to him. (Một tin nhắn được gửi tới anh ấy)

hoặc He was sent a message by me. (Anh ấy  được gửi một tin nhắn bởi tôi)

b/ Câu mệnh lệnh ở thể bị động

Trong các dạng đặc biệt của câu bị động có trường hợp câu mệnh lệnh. Lúc này chúng ta sẽ có cấu trúc như sau:

Câu chủ động: V + O

=> Câu bị động: Let + O + be + P2 hoặc S + must/should + be + P2

Turn off the lights!
Turn off the lights!

Ví dụ: Turn off the light! (Tắt đèn đi!)

=> Let the light be turned off. (Đèn nên được tắt đi)

c/ Câu bị động với “need”

Câu chủ động: Need to V

=> Câu bị động: Need + to be + P2 hoặc need + V-ing

Ví dụ: You need to do your homework. (Bạn cần hoàn thành bài tập của mình)

=> Your homework need to be done/need doing. (Bài tập của bạn nên được hoàn thành)

d/ Câu bị động với “get/have”

Get/have cũng là những từ vựng tiếng Anh rất quen thuộc. Vậy get/have ở dạng bị động sẽ như thế nào? Dưới đây chính là câu trả lời!

Câu chủ động: Have + somebody + V + something

Get + somebody + to V + something

=> Câu bị động:

Have/Get + Something + P2

Ví dụ:  She has us send this message. (Cô ấy nhờ chúng tôi gửi tin nhắn này)

=> She has this message sent by us. (Tin nhắn này được cô ấy nhờ chúng tôi gửi.)

3. Bài tập tham khảo

Trên đây là những lý thuyết cơ bản nhất về công thức câu bị động và cách dùng. Những ví dụ minh họa sẽ giúp các bạn dễ hiểu và tiếp thu kiến thức hơn. Bây giờ hãy thử điểm lại kiến thức và thử tài với các bài tập câu bị động tham khảo dưới đây!

Her mad dog bit the little girl.
Her mad dog bit the little girl.

Bài tập: Chuyển những câu sau thành câu bị động:

a/ Her mad dog bit the little girl.

b/ People may use this room for event

c/ The teacher won’t correct exercises today.

d/ Mike is cutting the cake with a sharp knife.

Đáp án:

a/ The little girl was bitten by her mad dog. (Cô bé vừa bị cắn bởi con chó điên của cô ta)

b/ This room may be used for event. (Căn phòng này có lẽ được sử dụng cho buổi sự kiện)

c/ Exercises won’t be corrected by the teacher today. (Bài tập sẽ không được giáo viên chữa hôm nay)

d/ The cake is being cut with a sharp knife by Mike. (Chiếc bánh đang được Mike cắt bằng một con dao sắc)

Ngữ pháp tiếng Anh rất rộng lớn, chủ đề câu bị động chỉ là một trong số đó. Việc học tiếng Anh cần được duy trì trong thời gian dài và cần phải có phương pháp học tiếng Anh đúng đắn. Trong đó, tham gia lớp học tiếng Anh thú vị tại English Town là lựa chọn của hàng nghìn học viên bởi tại đây, các bạn được thực sự tìm thấy niềm yêu thích với tiếng Anh và chìm đắm trong những bài học trọn vẹn. English Town tự hào là “thành phố” tiếng Anh được hàng nghìn người đặt niềm tin và yêu thích.