Chat with us, powered by LiveChat

PHÂN BIỆT “BE GOING TO” VÀ “WILL” TRONG THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

Thứ Sáu, 29/03/2019

Trong 12 thì tiếng Anh cơ bản, tương lai đơn được xem là thì đơn giản nhất bởi mức độ từ ngữ và cách dùng không có nhiều điểm đáng lưu ý. Học viên chỉ cần nắm được cách phân biệt “be going to” và “will” trong thì tương lai đơn là xem như đã hiểu được phần lớn về chủ điểm ngữ pháp này.

1. Tất tần tật cần biết về thì tương lai đơn

1.1. Cấu trúc thì tương lai đơn

Câu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấn
S + will +  V(nguyên thể)

CHÚ Ý:

I will = I’ll

They will = They’ll

He will = He’ll

We will = We’ll

She will = She’ll

You will = You’ll

It will = It’ll

Ví dụ:

– I will help her take care of her children this weekend. (Tôi sẽ giúp cô ấy trông bọn trẻ vào cuối tuần.)

S + will not + V(nguyên thể)

CHÚ Ý:

Will not = won’t

Ví dụ:

– I won’t tell her the truth. (Tôi sẽ không nói với cô ấy sự thật.)

Will + S + V(nguyên thể)

Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t.

Ví dụ:

– Will you come here tomorrow? (Bạn sẽ đến đây vào ngày mai chứ?)

Yes, I will./ No, I won’t.

Một ví dụ về thì tương lai đơn trong tiếng anh
Một ví dụ về thì tương lai đơn trong tiếng anh

1.2. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn có những dấu hiệu nhận biết rất đặc trưng. Thứ nhất, đó là những trạng từ chỉ thời gian trong tương lai. Chẳng hạn như: in + thời gian (trong … giây/phút/giờ/ngày nữa), tomorrow (ngày mai), the next day (ngày kia), next week/month/year (tuần/tháng/năm sau)…

Một dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn khác chính là tập hợp các động từ chỉ quan điểm cá nhân như think (nghĩ), believe (tin rằng), perhaps (có lẽ) hay suppose (cho là)…

2. Phân biệt “be going to” và “will” trong thì tương lai đơn

BE GOING TOWILL
1. Dự đoán về một điều chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai vì đã có dấu hiệu nhận biết

VD:

Look at those black clouds. It’s going to rain soon. (Nhìn những đám mây đen kia xem. Trời sẽ mưa sớm đấy).

 

2. Thể hiện việc dự định hoặc quyết định chắc chắn sẽ làm trong tương lai

VD: There’s an opera on the centre hall tonight. I am going to come and enjoy it. (Có một vở kịch opera ở nhà hát trung tâm tối nay, tôi sẽ tới và thưởng thức nó.

1. Thể hiện một quyết định làm/từ chối việc gì ngay tại thời điểm nói

VD: I’m too tired to walk to school. I think I will get a taxi. (Tôi quá mệt để có thể đi bộ tới trường. Tôi nghĩ tôi sẽ bắt taxi).

 

2.Thể hiện một lời hứa hẹn trong tương lai

VD: Thank you for lending me this book. I will give it back to you soon. (Cảm ơn bạn vì đã cho tôi mượn sạch. Tôi sẽ trả lại vào thứ 5)

 

3. Thể hiện một dự đoán trong tương lai

VD: One day, people will live in Mars. (Một ngày nào đó, con người sẽ lên sinh sống tại sao Hỏa).

Ngoài ra, một số lưu ý khác về “be going to” và “will” cần nhớ để không sử dụng sai cấu trúc thì tương lai đơn có thể kể đến như:

  1. Will không được dùng để diễn tả một dự định chắc chắn

VD:

It’s Mike’s birthday. He is going to have a party with his friends (Hôm nay là sinh nhật. Anh ta sẽ tổ chức một buổi tiệc gặp mặt bạn bè) => Đúng.

John will have a meal => Sai.

  1. Trong một vài trường hợp, “be going to” có thể được sử dụng tương tự thì hiện tại tiếp diễn.

VD: We‘re going to drive/We‘re driving down to the North of America. That’ll be a long journey.

  1. Cả “be going to” và “will” đều có thể dùng để dự đoán việc xảy ra trong thì tương lai lai nhưng trên thực tế, “be going to” thông dụng và phổ biến hơn trong văn nói hàng ngày.

VD: “I think Vietnam will win the 1st prize” hay “I think Vietnam are going to win the 1st prize” đều đúng (Tôi nghĩ Việt Nam sẽ giành giải nhất)

Phân biệt “be going to” và “will”
Phân biệt “be going to” và “will”

3. Bài tập thì tương lai đơn

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

  1. I completely forgot about this business. Give me a minute, I………..do it now.
  2. will        b. am going    c. is going to
  3. Tonight, I……stay home. I’ve borrowed some books.
  4. am going to        b. will c. a and b
  5. I feel exhausted. I…………sick
  6. am going to be        b. will be c. a và b
  7. If any problems arise, feel free to ask me. I….help you
  8. will        b. am going to       c. a và b
  9. Where are you going?
  10. I’m going to see a friend        b. I’ll see a friend c. I went to a friend
  11. That’s the phone./ I….answer it
  12. will        b. am going to       c. a và b
  13. Look at those clouds. It….now
  14. will rain        b. is going to rain       c. is raining
  15. Tea or coffee
  16. I’m going to drink tea, please        b. I’ll have tea, please c. I want to drink tea
  17. Thanks so much for your offer. But I am OK. Shane………help me
  18. is going to        b. will c. a và b
  19. The weather forecast girl says it…….rain tomorrow
  20. is going to        b. will c. a và b

Đáp án: 1A      2A 3A      4A 5A 6A      7B 8B 9B 10A

Bài tập 2: Chia động từ

  1. I love London. I (probably / go) there in the next 2 years.
  2. What (wear / you) at the event tonight?
  3. I haven’t made up my mind yet. But I think I (find) nice dress in my sister’s wardrobe.
  4. My wife have bought two tickets. She and I (see) a movie tonight.
  5. Mary thinks Peter (get) the job.
  6. A: “I (move) from my house tomorrow. Everything has been packed”

B: “I (come) and help you.”

  1. If Tom have enough money, he (buy) a new house.

Đáp án:

  1. will go
  2. are you going to wear
  3. will find
  4. are going to see
  5. will got
  6. am going to move / will come
  7. will buy.

Trên đây là một số bài tập thì tương lai đơn giữa “will” và “be going to” để bạn có thể thực hiện và nắm vững kiến thức. Đặc biệt, không chỉ riêng thì tương lai đơn mà các chủ đề ngữ pháp khác như hiện tại đơn, hiện tại hoàn thành… cũng cần được học viên tìm hiểu cặn kẽ để tích lũy dần kiến thức cho bản thân.

Một lớp học tiếng Anh ngoại khóa tại English Town
Một lớp học tiếng Anh ngoại khóa tại English Town

Chẳng còn gì bằng khi đang loay hoay giữa tập hợp vô vàn chủ đề ngữ pháp tiếng Anh thì có thể cùng English Town định hướng và vạch nên lộ trình học tập phù hợp nhất. Đặc biệt, môi trường 100% Anh ngữ tại English Town hứa hẹn sẽ giúp học viên rất nhiều trong việc rèn luyện phản xạ giao tiếp và kỹ năng năng nghe nói của mình. Bên cạnh đó, hàng tuần, những lớp học ngoại khóa thú vị cũng sẽ được tổ chức tại English Town, mang lại cho học viên cơ hội trải nghiệm thực tế thực tiễn vô cùng độc đáo và hấp dẫn.