PHỎNG VẤN BẰNG TIẾNG ANH DỄ HAY KHÓ?

Thứ Hai, 21/05/2018

Phỏng vấn tiếng Việt đã khó, tiếng Anh còn khó hơn gấp bội, đòi hỏi ứng viên phải có vốn tiếng Anh tốt và phát âm chuẩn. Vì vậy, nếu bạn sắp bước vào buổi phỏng vấn tiếng Anh thì hãy chuẩn bị tinh thần thật kỹ, tham khảo ngay 10 câu hỏi phỏng vấn ưa thích của các nhà tuyển dụng do English Town tổng hợp dưới đây (có gợi ý câu trả lời kèm theo) để tự tin đối đáp và tăng cơ hội được trúng tuyển.

1. Tell me a little about yourself. (Hãy nói sơ qua cho tôi nghe về bản thân của bạn)

Trả lời: I am glad to introduce that my name is An. I’m 24 years old. Now, I’m living in Sai Gon. I have 2 years experience as an office staff. In my free time, I like reading book, shopping and listening to music.

(Tôi rất vui khi được giới thiệu, tên tôi là An. Tôi 24 tuổi. Hiện tại, tôi đang sống ở Sài Gòn. Tôi đã có 2 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí nhân viên văn phòng. Vào thời gian rảnh, tôi thích đọc sách, đi mua sắm và nghe nhạc).

Mẹo nhỏ: Tất cả mọi thông tin cá nhân của bạn đều đã được nêu chi tiết trong hồ sơ nên không cần nói dài dòng chỗ này. Tuy nhiên nếu không chia sẻ gì thì nhà tuyển dụng sẽ đánh giá bạn là nhân viên không cởi mở, khó hòa hợp với đồng nghiệp nơi công sở. Vì vậy, tốt nhất bạn nên chia sẻ thật ngắn ngọn, không lan man. Cần chú trọng vào kinh nghiệm của bạn đối với vị trí đang ứng tuyển, nếu chưa có kinh nghiệm đáng giá thì hãy nêu bật thành tựu của bạn có được trong khi đi học ở lĩnh vực có liên quan.

Trường hợp bạn có sở thích đặc biệt, thể hiện được tính cách và con người của bạn phù hợp với công việc thì hãy nói chi tiết hơn.

2. What are your strengths? (Thế mạnh của bạn là gì?)

My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer’s needs and I make sure they are more than satisfied. And I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.

(Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kỹ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và luôn đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội.)

3. What are your weaknesses? (Điểm yếu của bạn là gì?)

This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.

(Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay trì hoãn. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.)

Mẹo nhỏ: Thông qua câu hỏi Điểm mạnh/Điểm yếu, nhà tuyển dụng muốn xem bạn đánh giá khách quan thế nào về mình. Cố gắng nêu ra các điểm mạnh có liên quan tới công việc, tránh nói về những điểm mạnh ngoài lề. Ví dụ bạn đang ứng tuyển vào vị trí Nhân viên kinh doanh thì không cần phô bày khả năng chơi thể thao tốt của mình. Tương tự ở câu hỏi điểm yếu, bạn hãy trả lời thành thật, đừng đưa ra các câu trả lời như “I don’t really have any particular weaknesses.” (Tôi không thật sự có điểm yếu đặc biệt nào). Ai cũng sẽ có điểm yếu, đưa ra vấn đề và giải pháp khắc phục của bản thân mới là câu trả lời khôn ngoan.

4. What are your long term goals? (Mục tiêu dài hạn của bạn là gì?)

I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.

(Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào).

Mẹo nhỏ: Câu trả lời này sẽ không có đúng/sai. Thế nên đừng vẽ ra các mua tiêu quá cao để lấy lòng nhà tuyển dụng, hãy dựa vào năng lực, kinh nghiệm và ý chí phấn đấu của mình để đưa ra mục tiêu thiết thực, có thách thức nhưng vẫn nằm trong khả năng.

5. What are your salary expectations? ( Bạn có mong đợi gì về mức lương?)

Trả lời: My salary expectations are in line with my experience and qualifications

(Mức lương của tôi sẽ phù hợp với kinh nghiệm và năng lực của bản thân mình).

Mẹo nhỏ: Đây là một câu hỏi dễ nhưng nếu chủ quan cũng có thể làm bạn thất bại trong cuộc phỏng vấn. Lương là một vấn đề tế nhị, nhưng cũng cần phải thẳng thắn. Do đó, bạn có thể đánh giá mức lương một cách khách quan dựa trên năng lực thực sự của mình.

6. Do you work well under pressure? (Bạn có làm việc tốt khi bị áp lực không?)

During times of pressure, I try to prioritize and plan as much as I can. After I’m organized, I really just put my head down and work hard in a smart way. I don’t let the pressure affect me. So I believe I work well under pressure.

Trong những lần bị áp lực, tôi cố gắng ưu tiên lập kế hoạch nhiều đến mức tối đa. Sau khi tôi sắp xếp xong, thực ra tôi chỉ cần vùi đầu vào làm việc chăm chỉ theo một cách thông minh. Tôi không để áp lực ảnh hưởng đến tôi. Vì vậy, tôi tin rằng tôi làm việc tốt khi bị áp lực.

7. Which category do you fall under? A person who anticipates a problem well, or a person who reacts to a problem well?

(Bạn được xếp vào loại người nào? Một người lường trước được một rắc rối giỏi, hay một người phản ứng lại một rắc rối giỏi?)

I think it’s good to be good at both. But in my experience, I realized I react to problems better.

(Tôi nghĩ nếu là cả hai thì tốt. Nhưng theo kinh nghiệm của tôi, tôi nhận ra tôi phản ứng lại những rắc rối giỏi hơn).

Mẹo nhỏ: Các nhà tuyển dụng rất thích hỏi ứng viên 2 câu hỏi phía trên để nhìn nét mặt của bạn khi trả lời câu hỏi đó. Sự gượng gạo chứng tỏ bạn chỉ thích công việc nhàn nhã, lương cao và không có tinh thần trách nhiệm. Vì vậy, hãy thành thực nói cho họ biết câu trả lời của chính bạn để khẳng định bạn hoàn toàn xứng đáng với vị trí này!

8. What do you know about us? (Bạn biết gì về công ty chúng tôi?)

I heard ABC Company has a great work environment and a place where strong contributors are rewarded. I want to work for a company with opportunities and I know ABC Company provides these things.

(Tôi nghe nói Công ty ABC có một môi trường làm việc tuyệt vời và là nơi những người đóng góp sẽ được tưởng thưởng. Tôi muốn làm việc cho một công ty có nhiều cơ hội và tôi biết Công ty ABC đáp ứng những cơ hội này).

9. What do you expect from your manager? (Bạn mong đợi gì từ giám đốc của mình?)

The most important thing I want from my manager is constructive feedback so I know where I need to improve. I want to continually grow and having a good manager will help me achieve my goal.

(Điều quan trọng nhất mà tôi muốn từ giám đốc của mình là những phản hồi mang tính xây dựng để tôi biết mình cần phải cải thiện điều gì. Tôi muốn mình liên tục phát triển và có một giám đốc tốt giúp tôi đạt được mục tiêu của mình).

10. How long do you plan on staying with this company? (Bạn dự tính sẽ làm cho công ty trong bao lâu?)

This company has everything I’m looking for. It provides the type of work I love, the employees are all happy, and the environment is great. I plan on staying a long time.

Quý công ty có mọi điều mà tôi đang tìm kiếm. Loại công việc phù hợp, nhân viên vui vẻ và môi trường làm việc thì rất tuyệt vời. Tôi dự định sẽ làm ở đây lâu dài.

Lưu ý: Hãy viết thư cảm ơn gửi đến doanh nghiệp sau khi kết thúc buổi phỏng vấn. Đây sẽ là điểm cộng rất lớn cho bạn đấy!

Để giúp bạn thuận lợi qua vòng hồ sơ, tiến thẳng tới vòng Phỏng vấn, English Town xin gửi tặng bạn 10 mẫu CV tiếng Anh ấn tượng theo nhận xét của các nhà tuyển dụng khó tính nhất tại các doanh nghiệp nước ngoài và tập đoàn đa quốc gia. Chúc bạn sớm tìm được công việc như ý!

anh văn giao tiếpcách học nghe nói tiếng Anh hiệu quảCách học tiếng Anh giao tiếpCV xin việcdu học học tiếng ở đâuEnglish Towngiao tiếpgiao tiếp tiếng Anhhẹn hò trực tuyếnhoạt động ngoại khóa học tiếng AnhHọc Anh văn giao tiếphọc giao tiếp tiếng AnhHọc ielts speakinghọc tiếng Anhhọc tiếng Anh cho người định cưhọc tiếng Anh du họchọc tiếng Anh hiệu quảHọc tiếng Anh qua bài háthọc tiếng Anh tiết kiệm thời gianhọc tiếng Anh định cưhọc từ vựngkhóa học giao tiếpKhóa học tiếng Anh giao tiếpLuyện nghe nói tiếng Anhluyện nói tiếng Anhluyện nói tiếng Anh một mìnhluyện nói tiếng Anh trên Youtubeluyện nói tiếng Anh với người nước ngoàinâng cao trình độ tiếng Anhnghe nói tiếng Anhngữ pháp tiếng Anhngười bận rộn học tiếng Anhngười đi làmngười đi làm học tiếng Anhphần mềm học tiếng Anhphát âm tiếng Anhphương pháp 90sphương pháp BSMphương pháp Free Readingphương pháp học tiếng Anhphương pháp học tiếng anh hiệu quảphương pháp luyện nghe tiếng Anhphương pháp luyện nói tiếng AnhRachel's Englishtài liệu tiếng Anh miễn phítập yoga học tiếng Anhtiếng anhTiếng Anh cho người mất gốctiếng Anh du họcTiếng Anh giao tiếptiếng anh giao tiếp trong spatiếng Anh định cưtrung tâm dạy tiếng Anh du họctrung tâm tiếng anhtừ vựng chủ đề yogaTừ vựng tiếng Anhtừ điển tiếng anhTuyển dụng English Townứng dụng Memriseứng dụng Tinder