QÚA NỬA SỐ NGƯỜI HỌC SẼ KHÔNG LIỆT KÊ ĐƯỢC ĐẦY ĐỦ CÁC LOẠI ĐẠI TỪ TRONG TIẾNG ANH SAU

Chủ Nhật, 14/04/2019

Đại từ trong tiếng Anh thường được dùng làm từ thay thế cho danh từ để tránh sự lặp lại danh từ. Có tới 8 loại đại từ khác nhau, tuy tất cả đều khá quen thuộc, thường gặp trong thực tế ứng dụng nhưng khi hỏi đến thì chắc chắn nhiều người đều không thể liệt kê.

1. Đại từ nhân xưng

Đại từ nhân xưng chắc hẳn là loại đại từ quen thuộc nhất vì chúng cũng giống như tiếng Việt, là các đại từ chỉ người nói trong câu. Đại từ loại này bao gồm tất cả chủ ngữ và tân ngữ:

Chủ ngữ Tân ngữ
Số ít ngôi thứ nhất

ngôi thứ hai

ngôi thứ ba

I

you

he/she/it

me

you

him/her/it

Số nhiều ngôi thứ nhất

ngôi thứ hai

ngôi thứ ba

we

you

they

us

you

them

Đại từ nhân xưng là kiến thức cơ bản bạn phải nắm từ đầu (Nguồn: chicagobusiness.com)
Đại từ nhân xưng là kiến thức cơ bản bạn phải nắm từ đầu (Nguồn: chicagobusiness.com)

2. Đại từ bất định

Đại từ bất định chính là các từ như something, nobody,… mà chúng ta thường gặp. Cụ thể chúng bao gồm:

– Đại từ với some: something, somebody, someone

– Đại từ  với any: anything, anybody, anyone

– Đại từ  với every: everything, everyone, everybody

– Đại từ  với no: nothing, no one (none), nobody.

– Đại từ độc lập: all, one, none, other, another, much, less, (a) few, (a) little, enough, each, either, neither. Các đại từ này có thể được dùng như tính từ trong tiếng Anh, cụ thể là tính từ bất định – indefinite adjectives).

3. Đại từ sở hữu

Khi nhắc đến tên loại đại từ trong tiếng Anh này, chúng ta có thể dễ dàng đoán ra ngay các từ: mine, yours, hers, his, ours, theirs, its. Bạn cần chú ý tránh nhầm đại từ sở hữu với tính từ sở hữu (my, your, her, his, our, their, its). Đại từ sở hữu chính là viết gọn lại của tính từ sở hữu + danh từ.

Ví dụ:

That is Megan’s car. This is our car = This is ours. (Đó là xe của Megan. Đây là xe của chúng tôi)

You’ve got my shoes. Where’s yours? (Bạn đã đi giày của tôi. Giày của bạn đâu?)

4. Đại từ phản thân

Nhóm đại từ tiếp theo bao gồm: myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, yourselves, themselves (selves chính là hình thức số nhiều của self).

Trước hết, đại từ phản thân được dùng làm tân ngữ trong câu khi tân ngữ và chủ ngữ là một chủ thể, có thể dịch thành chính tôi/bạn/họ/anh ấy/…):

Ví dụ:

I hate myself. (Tôi ghét chính mình)

My parents blamed themselves for the accident. (Bố mẹ tôi tự trách chính mình vì tai nạn)

Look after yourself. (Tự chăm sóc bản thân nhé)

Chúng cũng có thể dùng để nhấn mạnh danh từ, đại từ:

Ví dụ:

The president himself gave me the medal. (Chính ngài chủ tịch đã trao huân chương cho tôi)

Cách dùng cuối cùng là sử dụng như các tân ngữ sau giới từ:

Ví dụ:

I made it by myself. (Tôi đã tự làm nó)

He did that to himself. (Anh ấy đã làm thế với chính mình)

Các loại đại từ phản thân (Nguồn: slideplayer.com)
Các loại đại từ phản thân (Nguồn: slideplayer.com)

5. Đại từ quan hệ

Không có gì xa lạ, kiến thức về phần đại từ trong tiếng Anh chính là những gì chúng ta đã biết về mệnh đề quan hệ.

Đại từ Cách dùng Ví dụ
Who Bổ nghĩa cho chủ ngữ và tân ngữ chỉ người Do you know the girl who sat next to you yesterday ?
Whom Bổ nghĩa cho tân ngữ chỉ người All people whom I can offer help are busy.
Which Bổ nghĩa cho cả chủ ngữ và tân ngữ cchỉ người và vật Did you take my phone which I put on the desk?
Whose Bổ nghĩa cho tính từ sở hữu My friend whose father is a billionaire is very pretty.
That Bổ nghĩa cho chủ ngữ và tân ngữ không xác định I love the kinds of perfume that smell gentle.

6. Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)

Đại từ trong tiếng Anh để chỉ định có nguồn gốc từ tính từ chỉ định this, that, these, those,…

Chúng sẽ là đại từ khi đứng một mình riêng biệt, mang nghĩa xác định vị trí tương đối (xa hay gần):

Ví dụ:

This is her seat, next to me. (Đây là chỗ của cô ấy, ở cạnh tôi)

7. Đại từ trong tiếng Anh dạng nghi vấn

Đại từ nghi vấn bao gồm các từ: What, how, who, whom, which,… và cả các từ mở rộng như how many, what time, how much,…

Đại từ nghi vấn hay còn được gọi là từ để hỏi, được dùng trong câu hỏi, diễn tả đối tượng câu hỏi hướng đến, dưới vai trò tân ngữ, hoặc chủ ngữ. Đại từ này được dùng trong rất nhiều câu hỏi với what, câu hỏi với which,… các loại.

Ví dụ:

When did they leave Tainan? (Bọn họ rời Đài Nam lúc nào?)

Why are you here? (Tại sao bạn lại ở đây?)

Từ để hỏi cũng là một trong các đại từ trong tiếng Anh (Nguồn: itienganh.net)
Từ để hỏi cũng là một trong các đại từ trong tiếng Anh (Nguồn: itienganh.net)

8. Bài tập về đại từ trong tiếng Anh

Bài tập về đại từ trong tiếng Anh khá đa dạng vì có tới 8 loại đại từ khác nhau. Tuy nhiên bạn cũng không cần lo lắng vì đa phần đại từ đều rất quen thuộc, thường xuyên gặp. Chỉ cần luyện tập, cọ xát với tiếng Anh nhiều, đặc biệt là trong môi trường 100% tiếng Anh thì chúng ta sẽ rất dễ nhớ và biết cách vận hành.

Bài 1: Điền đại từ loại phản thân vào chỗ trống:

  1. ……asked Mrs.Yang what …..was and……said that is a rabbit.
  2. Hi Jay! Are……still going camping with us tomorrow?
  3. My mum has just traveled to Bhutan. …… says……was a really interesting country.
  4. The teachers are having a meeting, but…… seem to forget that it’s already classtime.
  5. Steve, do…… think…… should go to bed now?
  6. Mom, do…… know if…… broke your vase?

Bài 2: Điền đại từ thích hợp:

  1. Alice asked me about that magazine. Did you give……to…….?
  2. I met Leo today, he went out with……sister.
  3. Why does the boss always give our team many deadlines? He hates……or something?
  4. They paid Ang Lee a lot of money to make this movie. They must like……very much.
  5. I haven’t seen Kevin and Nick for months. Have you met……recently?
  6. I have two sisters and one brother; ……brother is a student.
  7. This is where they live. Here is…… house.
  8. Those aren’t my brothers’ cats. …… cats are big, not small.
  9. What’s……name? – I’m Lily.

    10. My little daughter told……that I need to stop smoking.

Đáp án:

Bài 1:

  1. I – he – it
  2. you
  3. she – it
  4. they
  5. you – you
  6. you – they

Bài 2:

  1. it – her
  2. his
  3. us
  4. him
  5. them
  6. my
  7. their
  8. their
  9. your
  10. me

Đại từ trong tiếng Anh chỉ là một trong rất nhiều bài học tiếng Anh trong hành trình chinh phục ngữ pháp. Hãy tìm hiểu các bài học khác trên trang chủ English Town hoặc trực tiếp đến trung tâm để học với các giáo viên giàu chuyên môn lẫn kinh nghiệm cũng như được tiếp xúc với phương pháp học thiết thực, khoa học và hiệu quả nhé!