THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN KHÔNG KHÓ NHƯ BẠN NGHĨ NẾU NẮM VỮNG CÁCH DÙNG SAU

Thứ Tư, 27/03/2019

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường khiến nhiều người ngại học khi nghe tên vì cấu trúc dài và phức tạp của nó. Thực tế, loại thì này khá dễ nhầm lẫn với hiện tại hoàn thành và cần làm nhiều bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn mới có thể phân biệt chính xác.

1. Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Ngay từ cái tên, chúng ta đã có thể hình dung cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn chính là sự kết hợp giữa thì hiện tại hoàn thành với dạng tiếp diễn (Ving).

Câu khẳng định:

S + (have/has) + been + V-ing

Ví dụ: The show has been going on for years.

Câu phủ định:

S + (have/has) + not + been + V-ing (Viết tắt là haven’t hoặc hasn’t)

Ví dụ: I haven’t been sleeping enough recently.

Câu nghi vấn:

(Have/Has) + S + been + V-ing?

Ví dụ: How long have you been staying here?

Câu hỏi với từ để hỏi:

Từ để hỏi (What/where/how/…) + (have/has) + S + been + V-ing?

Ví dụ: Where have you been going all night?

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn hay bị nhầm với hiện tại tiếp diễn (Nguồn: Pinterest)
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn hay bị nhầm với hiện tại tiếp diễn (Nguồn: Pinterest)

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thực tế không sử dụng nhiều trong tiếng Anh như các thì khác. Cách dùng chủ yếu và quen thuộc nhất của nó là dùng để diễn tả hành động diễn ra liên tục cho đến hiện tại (thời điểm nói) và chúng ta muốn nhấn mạnh điều đó.

Ví dụ: I have been waiting here for 3 hours. (Tôi đã đợi ở đây 3 tiếng đồng hồ rồi.)

Khi học thì này, chúng ta không cần học bảng động từ bất quy tắc.

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn gồm những từ nhấn mạnh độ dài của thời gian cùng với các từ dấu hiệu tương tự hiện tại hoàn thành. Đây cũng là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễntương lai hoàn thành tiếp diễn vì mục đích chung của nhóm thì này là nhấn mạnh độ dài của hành động Cụ thể bao gồm:

How long: bao lâu

Since + mốc thời gian (since 1996, since 7 weeks ago)

For + khoảng thời gian (for 7 years, for so long)

All one’s life: cả đời

All day/ all morning/all year/…: cả ngày/cả sáng/cả năm/…

Mục đích chính của thì là nhấn mạnh độ dài hành động (Nguồn: thriveglobal.com)
Mục đích chính của thì là nhấn mạnh độ dài hành động (Nguồn: thriveglobal.com)

3. Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Bài tập của thì này đa phần nên chú trọng vào vấn đề phân biệt với thì khác:

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc theo thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (thêm từ nếu cần thiết):

  1. Where is she? I (wait)_____ for her since 8 a.m.!
  2. Hey, you (watch)_____ TV all day. You should really stop now.
  3. The kids (not eat) _____ anything all the morning.
  4. Will the rain ever stop? It (rain)_____ all week.
  5. Jenny is out of breath. She (swim) _____ 1 hour.
  6. I (read) _____ this novel since last night.
  7. Jessica (chat) _____ with her boyfriend all the day.
  8. My boss (go) _____ out since 7 a.m.
  9. The boy (ride) _____ for 5 hours and he is very tired now.
  10. We (not write) _____ to each other for 9 months.
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn khiến không ít người lúng túng từ cái tên (Nguồn: wallstreetenglish.edu.vn)
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn khiến không ít người lúng túng từ cái tên (Nguồn: wallstreetenglish.edu.vn)

Bài 2: Chia động từ để phân biệt thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại tiếp diễn

  1. (Donald/learn) _____ Japanese for five years.
  2. Nick is very tired. _____ (he/work) very hard recently.
  3. Why _____ (you/look) at me like that? Stop it!
  4. ‘Is John on holiday this week?’ ‘No, _____ ‘(he/work?)
  5. _____ (I/think) about what you said and I’ve decided to listen to your advice.
  6. Raymond is a teacher. _____ (he/teach) for ten years.
  7. Hello, _____ (I/look) for you. Where have you been?

Bài 3: Chia động từ để phân biệt thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành

  1. She (try) to learn Japanese for years.
  2. I already (drink) 2 cups of coffee since I (sit) here.
  3. I (read) all the works of Murakami. How many have you (read)?
  4. My parents (go) to Macau for a holiday; I never (be) there.
  5. Although Tom (study) at the university for five years, he (not get) his degree yet.
  6. My daughter (rest) in the bedroom all day because she (be) ill.
  7. I (wait) for two hours, but the lawyer (not come) yet.

Đáp án:

Bài 1:

  1. have been waiting
  2. have been watching
  3. haven’t been eating
  4. has been raining
  5. has been swimming
  6. have been reading
  7. has been chatting
  8. has been going
  9. has been riding
  10. haven’t been writing

Bài 2:

  1. has been learning
  2. has been working
  3. are you looking
  4. is working
  5. am thinking
  6. has been teaching
  7. am looking

Bài 3:

  1. has been trying
  2. have drunk/sat
  3. have read/read
  4. have gone/have never been
  5. has been studying/hasn’t got
  6. has been resting/has been
  7. has been waiting/has not come

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn không hề khó như chúng ta nghĩ một khi đã nắm vững nền tảng các thì khác. Nếu bạn đang muốn tìm một địa chỉ học tập tiếng Anh đáng tin cậy, có phương pháp hiệu quả thiết thực cao thì đừng chần chừ mà hãy tham khảo English Town. Tại đây dạy tiếng Anh cho mọi trình độ với giáo trình, cách dạy phi truyền thống – tức không hề lý thuyết mà áp dụng thực tế sát sao, đồng thời có nhiều lớp học thú vị để việc học không nhàm chán, áp lực. Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin trên trang chủ của English Town và đăng ký học thử ngay hôm nay.