THUẦN THỤC BÀI TẬP TIẾNG ANH CÂU ĐIỀU KIỆN

Thứ Hai, 01/04/2019

Câu điều kiện trong tiếng Anh chỉ để diễn tả “nếu” của tiếng Việt nhưng lại khá phức tạp khi chia thành nhiều loại. Luyện tập và hiểu rõ cấu trúc của loại câu này rõ ràng là điều cần thiết.

1. Câu điều kiện là gì?

Câu điều kiện (conditional sentences) là loại câu dùng để nêu lên giả thiết về một sự việc chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Hiểu đơn giản, câu điều kiện là câu “Nếu… thì…”

Cũng chính vì vậy mà câu điều kiện được hình thành từ 2 mệnh đề:

– Mệnh đề nêu lên điều kiện, được gọi là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện – If clause.

– Mệnh đề nêu lên kết quả, được gọi là mệnh đề chính – Main clause.

Câu điều kiện có 3 loại
Câu điều kiện có 3 loại

2. Cấu trúc câu điều kiện

Như đã đề cập ở trên, cấu trúc câu điều kiện tiếng Anh cũng như tiếng Việt sẽ bao gồm 2 phần là: mệnh đề chính nếu lên kết quả giả thiết và mệnh đề điều kiện bắt đầu với “If”. Tuy vị trí của hai mệnh đề không bắt buộc cố định, nội dung và ngữ pháp của câu không thay đổi khi thay đổi vị trí của mệnh đề. Nhưng khi mệnh đề chính đứng trước thì không cần dấu phẩy và  mệnh đề điều kiện đứng trước thì đằng sau nó phải có dấu phẩy để ngăn cách giữa hai mệnh đề trong câu.

Về các loại câu điều kiện thì ngữ pháp tiếng Anh chia thành 2 loại là điều kiện có thật và không có thật. Trong đó:

Câu điều kiện có thật Câu điều kiện không có thật
– Điều kiện loại 0: Diễn tả các sự việc luôn đúng (sự thật hiển nhiên hoặc chân lý).

If + S + V/Vs,es, S + V/Vs,es

– Điều kiện loại 1: Diễn tả những sự việc được cho rằng có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, và kết quả của nó.

If + S + V/Vs,es, S + will + Vs,es

– Điều kiện loại 2: Diễn tả các giả định hoặc sự việc không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai và kết quả của nó.

If + S + V-ed/V2, S + would/could/might + V

Điều kiện loại 3:  Được dùng để diễn tả sự tiếc nuối hoặc lời phê bình hoặc nhắc về sự việc đã không xảy ra trong quá khứ và kết quả có tính giả định của nó.

If + S + had + V-ed/V2,

S + would/could/might + have + V-ed/V2

– Câu điều kiện hỗn hợp: Có nhiều dạng câu điều kiện hỗn hợp trong tiếng Anh, phổ biến nhất là sự kết hợp giữa điều kiện loại 2 và loại 3.

Loại câu này thường để diễn đạt giả định về một điều trái với sự thật trong quá khứ và kết quả muốn nói đến cũng trái ngược với sự thật ở hiện tại.

If + S + had + V-ed/V2, S + would/ could/ might + V

Một số lưu ý cần biết

– Unless… = If not…: có thể sử dụng unless với ý nghĩa là “trừ khi/ nếu không”.

Ví dụ: This tree will die if you don’t water it (Cái cây này sẽ chết nếu bạn không tưới nước cho nó).

= This tree will die unless you water it. (Cái cây này sẽ chết trừ khi bạn tưới nước cho nó).

– Trong mệnh đề điều kiện ở điều kiện loại 2, chia động từ “be” là “were”

Ví dụ: If I were you, I would go home. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ về nhà.)

– Đảo ngữ: là hình thức đảo vị trí của động từ và chủ ngữ nhằm nhấn mạnh một ý nào đó trong câu. Đảo ngữ được áp dụng trong cả 3 loại câu điều kiện:

+ Câu điều kiện loại 1: Should + S + V/V(e,es), S + Will + V/V(s/es)

+ Câu điều kiện loại 2: Were + S + to V,  S+ Would + V/V(s/es)

+ Câu điều kiện loại 3: Had + S + V-ed/V3, S + Would have V-ed/V3

3. Bài tập câu điều kiện

Để rõ ràng hơn các kiến thức ngữ pháp đã học, bạn có thể tham khảo một số mẫu bài tập câu điều kiện dưới đây:

Bài 1. Hoàn thành các câu sau:

1. If you go to France, where you (stay) _________________?

2. If you (swim) _________________ in this pool, you’ll shiver from cold.

3. If someone offered to buy you one of those necklaces, which you (choose) _________________?

4. I (call) _________________ the office if I were you.

5.  She (leave) _________________ the fish here, the cat will eat it.

Bài 2. Viết lại câu cho phù hợp:

1. Keep silent or you will wake the grandma up.

2. Stop talking or you won’t understand the way to solve this problem.

3. I don’t know his number, so I don’t ring him up.

4. I don’t know the answer, so I can’t tell you.

5. We got lost because we didn’t have a compass.

Đáp án

  1. will you stay
  2. swim
  3. would you choose
  4. would call
  5. leaves
Đáp án

  1. If you don’t keep silent, you will wake the grandma.
  2. If you keep talking, you won’t understand the way to solve this problem.
  3. If I know his number, I will ring him up.
  4. If I know the answer, I will tell you.
  5. If we had had a compass, we wouldn’t have got lost.

Nếu bạn chưa thể tường tận ngữ pháp tiếng Anh theo cách này, hãy thử tham gia một khóa tiếng Anh tại English Town thử xem, biết đâu bạn sẽ khám phá được thế giới muôn màu của loại ngôn ngữ phổ biến hàng đầu thế giới.

Không gian học lý tưởng tại English Town
Không gian học lý tưởng tại English Town

Mỗi buổi học chỉ đáng giá một ly cafe, bạn đã có thể thỏa sức linh động học trong khuôn khổ 16 khung giờ mỗi ngày (kể cả giờ nghỉ trưa). Các lớp học từ cơ bản đến nâng cao, kỹ năng mềm hay ứng dụng các ngành nghề, cuộc sống đều có đầy đủ trong môi trường 100% tiếng Anh. Học viên tự do trải nghiệm dưới sự hướng dẫn của các giáo viên chuyên môn, sự trợ giúp của các trợ giảng tâm huyết 24/7. Đặc biệt, các khu vực mở rộng như quầy bar, dạ tiệc hay hoạt động ngoại khóa… cũng là một chất xúc tác thúc đẩy mục tiêu tiếng Anh của mọi người mau đến đích.

Bạn còn ngại gì mà không tham gia thử một buổi học tại English Town!