TỔNG HỢP CÔNG THỨC CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH ĐẦY ĐỦ ĐỂ GHI NGAY VÀO SỔ TAY

Thứ Hai, 25/03/2019

Học các thì trong tiếng Anh là mảng ngữ pháp cực kỳ quan trọng, là nền tảng cho tất cả mọi vấn đề khác. Thế nên ghi nhớ thuộc lòng bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh là một nhiệm vụ bắt buộc với tất cả người học dù ở trình độ nào. Đừng chủ quan vì có không ít người đã học đến rất cao mà vẫn không nhớ hết tất cả công thức các thì sau đây.

1. Bảng công thức 12 thì trong tiếng Anh

Các vấn đề chúng ta cần ghi nhớ khi học các thì trong tiếng Anh (theo thứ tự ưu tiên) là: công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết. Tuy những công thức này tưởng chừng đơn giản, không hề khó khăn nhưng khi áp dụng lại chẳng dễ dàng, đặc biệt là với thì phức tạp. Trước tiên, bạn nên học từ các thì cơ bản trong tiếng Anh gồm hiện tại đơn, quá khứ đơn và tương lai đơn, sau khi nắm vững mới nên chuyển sang học nhóm thì tiếp diễn và hoàn thành. Sau đây là bảng công thức đầy đủ của cả 12 thì trong tiếng Anh:

Các thì Công thức Cách dùng
Thì quá khứ đơn (+) S + V-ed +…    

(-) S + did + not + V.      

(?) Did + S + V?

“To be”: was/were

– Dùng để tả hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

– Dấu hiệu nhận biết: Yesterday; the day before; 2 years ago; 2 days ago; last Friday; last month; in + mốc thời gian trong quá khứ.

Thì quá khứ tiếp diễn (+) S + was/ were + V-ing.

(-) S + was/ were not + Ving.

(?) Was/ Were + S + Ving…?

– Dùng để tả hành động đã đang xảy ra tại thời điểm nói trong quá khứ.

– Dùng để tả nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ (dùng với while).

– Dấu hiệu: while; when…

Thì quá khứ hoàn thành (+) S + had + PII.

(-) S + had not + PII.

(?) Had + S + PII?

– Dùng để tả hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong quá khứ.

– Dùng để tả hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ.

– Dấu hiệu nhận biết: before; after; when; while; as soon as; by (trước)…

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (+) S + had been + Ving.

(-) S + hadn’t been + Ving.

(?) Had + S + been + Ving?

– Dùng để tả hành động đang diễn ra và hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ (nhấn mạnh tính liên tục của hành động)
Thì hiện tại đơn (+) S + V(s/ es).

(-) S + do not/does not + V.

(?) Do/does/to be + S + V?

“To be”: am/ is/ are

– Dùng để tả thói quen ở hiện tại.

– Dùng để tả sở thích, năng lực của bản thân.

– Dùng để tả sự thật, chân lý hiển nhiên.

– Dùng để tả lịch trình, kế hoạch đã định sẵn.

Thì hiện tại tiếp diễn (+) S + is/am/are + Ving.

(-) S + is/am/are not + Ving.

(?) Is/Am/Are + S + Ving ?

– Dùng để tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.

– Dùng để tả hành động xảy ra liên tục làm người khác khó chịu.

– Dùng để tả kế hoạch trong tương lai, có dự định từ trước và được chuẩn bị, lên kế hoạch rõ ràng.

Dấu hiệu nhận biết: at the moment; at this time; right now; now;…

Thì hiện tại hoàn thành (+) S + have/ has + PII

(-) S + haven’t/ hasn’t + PII

(?) Have/ Has + S + PII…?

  • Yes, S have/has
  • No, S  haven’t/hasn’t
– Dùng để tả 1 sự việc vừa mới xảy ra.

– Dùng để tả 1 sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn dấu hiệu, kết quả ở hiện tại.

– Dùng để nhấn mạnh đến trải nghiệm bản thân ( lần đầu và có kết quả đáng nhớ)

– Dấu hiệu nhận biết: just; recently; lately; never; already; yet; ever: since; for; so far; up to now;…

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (+) S + have/has been + Ving.

(-) S + have/has not been + Ving.

(?) Have/Has + S + been + Ving?

– Dùng để sự việc xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và sẽ tiếp tục trong tương lai.

– Dấu hiệu nhận biết: just; recently; lately: since; for; ever; never…

Thì tương lai đơn (+) S + will/shall + V.  

(-) S + will/shall not + V.

(?) Will/Shall + S + V?

– Dùng để tả hành động sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước.

– Dấu hiệu: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…

Thì tương lai tiếp diễn (+) S + will/shall + be + Ving.

(-) S + will/shall not be + Ving.

(?) Will/Shall + S + be + Ving?

– Dùng để tả hành động đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.
Thì tương lai hoàn thành (+) S + will/shall + have + PII.

(-) S will/shall not + have + PII.

(?) Will/Shall + S + have + PII?

– Dùng để tả hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai.

– Dùng để tả hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai

– Dấu hiệu: by the time; by + mốc thời gian trong quá khứ.

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (+) S + will have been + Ving.

(-) S + won’t have been + Ving.

(?) Will/Shall + S + have been + Ving?

– Dùng để tả hành động sẽ đang xảy ra và hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai.

– Dấu hiệu: by the time; by + thời gian

Các thì trong tiếng Anh có 3 nhóm chính là quá khứ - hiện tại - tương lai (Nguồn: fluentu.com)
Các thì trong tiếng Anh có 3 nhóm chính là quá khứ – hiện tại – tương lai (Nguồn: fluentu.com)

2. Bí kíp để nhớ và phân biệt các thì trong tiếng Anh

Nhìn bảng tổng hợp các thì trong tiếng Anh ở trên, những người mới học hoặc trình độ cơ bản sẽ thấy hơi… choáng vì quá dài. Với đa phần mọi người, quá trình học các thì trong tiếng Anh phải kéo dài hàng năm trời và phải đạt đến một trình độ nhất định mới áp dụng được chính xác cả 12 thì. Vậy nên bạn không cần nóng vội và mất kiên nhẫn nếu chưa thể nắm lòng được mảng kiến thức này. Hãy nhớ rằng:

– Phải làm nhiều bài tập: Không có cách nào giúp bạn ghi nhớ được cách sử dụng các thì một cách chắc chắn như bài tập thực hành. Phải làm đi làm lại, làm nhuần nhuyễn, gặp thật nhiều trường hợp sử dụng thì thì chúng ta mới hiểu bản chất của nó và phản ứng nhanh khi gặp mỗi dạng thì.

Làm bài tập thật nhiều mới nhớ được các thì cơ bản trong tiếng Anh  (Nguồn: cambridgecoaching.com)
Làm bài tập thật nhiều mới nhớ được các thì cơ bản trong tiếng Anh (Nguồn: cambridgecoaching.com)

– Không học quá nhiều thì một lúc sẽ gây rối: Có tới 12 thì tiếng Anh khác nhau với độ phức tạp khác nhau. Học một lúc tất cả hoặc 4,5 thì trong một khoảng thời gian là ý kiến rất tồi. Khi đó, bạn chắc chắn sẽ bị rối. Việc học cấp tốc, vội vàng này không cần thiết và cũng hoàn toàn không hiệu quả. Đừng tham lam mà hãy có kế hoạch học thật hợp lý so cho kiến thức được nạp vào đầu thực sự sâu. Khi học tiếng Anh, có thể bạn sẽ có lúc quên đi từ vựng, kỹ năng này kia nhưng “rơi rụng” mất nền tảng là các thì trong tiếng Anh thì không thể.

– Học các thì liên quan song song, bổ trợ: Không nên học quá nhiều một lúc, vậy chúng ta nên chia ra học như thế nào? Bí kíp là hãy học những thì có liên quan với nhau, ví dụ như thì quá khứ đơn học song song với thì hiện tại hoàn thành, học thì hiện tại hoàn thành cùng lúc với hiện tại hoàn thành tiếp diễn,… Lý do là các thì trong tiếng Anh này có cách dùng khá dễ nhầm lẫn, mảng áp dụng gần nhau. Chúng ta học đồng thời thì sẽ dễ dàng phân biệt chúng hơn (nhầm lẫn giữa các thì là vấn đề lớn nhất khi học thì).

Không gian học lý tưởng tại English Town
Không gian học lý tưởng tại English Town

Bạn đang có nhu cầu học tiếng Anh nhưng không biết học ở đâu mới hợp với mình và hiệu quả? Hãy thử tham khảo English Town – thành phố tiếng Anh thu nhỏ giữa lòng Sài Gòn. Với đội ngũ giáo viên giỏi, môi trường tiếng Anh 100% cùng phương pháp học tập hiện đại không nặng lý thuyết,… trình tiếng Anh của bạn sẽ dễ dàng tăng nhanh mà không phải học quá áp lực, mệt mỏi. Nhanh tay đăng ký ngay nhé!